TTC 1—Này các Tỷ-kheo, khi Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác xuất hiện, có bốn pháp vi diệu chưa từng có này xuất hiện. Thế nào là bốn?
Này các Tỷ-kheo, quần chúng ưa thích chấp giữ, thích thú chấp giữ, hoan hỷ chấp giữ, khi pháp không chấp giữ được Như Lai thuyết giảng, họ khéo nghe, lắng tai, chánh trí an trú tâm. Này các Tỷ-kheo, khi Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác xuất hiện, đây là sự vi diệu chưa từng có thứ nhất xuất hiện.
TTC 2Này các Tỷ-kheo, quần chúng ưa thích kiêu mạn, thích thú kiêu mạn, hoan hỷ kiêu mạn, khi pháp không kiêu mạn được Như Lai thuyết giảng, họ khéo nghe, lắng tai, chánh trí an trú tâm. Này các Tỷ-kheo, khi Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác xuất hiện, đây là sự vi diệu chưa từng có thứ hai xuất hiện.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, quần chúng ưa thích không an tịnh, thích thú không an tịnh, hoan hỷ không an tịnh, khi pháp an tịnh được Như Lai thuyết giảng, họ khéo nghe, lắng tai, chánh trí an trú tâm. Này các Tỷ-kheo, khi Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác xuất hiện, đây là sự vi diệu chưa từng có thứ ba xuất hiện.
TTC 4Này các Tỷ-kheo, quần chúng đi đến vô minh, trở thành mù quáng, bị trói buộc che đậy, khi Như Lai thuyết pháp nhiếp phục vô minh, họ khéo nghe, lắng tai, chánh trí an trú tâm. Này các Tỷ-kheo, khi Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác xuất hiện, đây là sự vi diệu chưa từng có thứ tư xuất hiện.
Này các Tỷ-kheo, khi Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác xuất hiện, có bốn pháp vi diệu chưa từng có này xuất hiện.
“Tathāgatassa, bhikkhave, arahato sammāsambuddhassa pātubhāvā cattāro acchariyā abbhutā dhammā pātubhavanti.
Katame cattāro?
Ālayārāmā, bhikkhave, pajā ālayaratā ālayasammuditā;
sā tathāgatena anālaye dhamme desiyamāne sussūsati sotaṁ odahati aññā cittaṁ upaṭṭhapeti.
Tathāgatassa, bhikkhave, arahato sammāsambuddhassa pātubhāvā ayaṁ paṭhamo acchariyo abbhuto dhammo pātubhavati.
Mānārāmā, bhikkhave, pajā mānaratā mānasammuditā.
Sā tathāgatena mānavinaye dhamme desiyamāne sussūsati sotaṁ odahati aññā cittaṁ upaṭṭhapeti.
Tathāgatassa, bhikkhave, arahato sammāsambuddhassa pātubhāvā ayaṁ dutiyo acchariyo abbhuto dhammo pātubhavati.
Anupasamārāmā, bhikkhave, pajā anupasamaratā anupasamasammuditā.
Sā tathāgatena opasamike dhamme desiyamāne sussūsati sotaṁ odahati aññā cittaṁ upaṭṭhapeti.
Tathāgatassa, bhikkhave, arahato sammāsambuddhassa pātubhāvā ayaṁ tatiyo acchariyo abbhuto dhammo pātubhavati.
Avijjāgatā, bhikkhave, pajā aṇḍabhūtā pariyonaddhā.
Sā tathāgatena avijjāvinaye dhamme desiyamāne sussūsati sotaṁ odahati aññā cittaṁ upaṭṭhapeti.
Tathāgatassa, bhikkhave, arahato sammāsambuddhassa pātubhāvā ayaṁ catuttho acchariyo abbhuto dhammo pātubhavati.
Tathāgatassa, bhikkhave, arahato sammāsambuddhassa pātubhāvā ime cattāro acchariyā abbhutā dhammā pātubhavantī”ti.
Aṭṭhamaṁ.
“Mendicants, with the appearance of a Realized One, the perfected one, the fully awakened Buddha, four incredible and amazing things appear.
What four?
People like clinging, they love it and enjoy it.
Yet when a Realized One is teaching the Dhamma of non-clinging, they want to listen, they actively listen, and they try to understand.
This is the first incredible and amazing thing that appears with the appearance of a Realized One.
People like conceit, they love it and enjoy it.
Yet when a Realized One is teaching the Dhamma of removing conceit, they want to listen, they actively listen, and they try to understand.
This is the second incredible and amazing thing that appears with the appearance of a Realized One.
People like excitement, they love it and enjoy it.
Yet when a Realized One is teaching the Dhamma of peace, they want to listen, they actively listen, and they try to understand.
This is the third incredible and amazing thing that appears with the appearance of a Realized One.
This population is lost in ignorance, swaddled in their shells.
Yet when a Realized One is teaching the Dhamma of removing ignorance, they want to listen, they actively listen, and they try to understand.
This is the fourth incredible and amazing thing that appears with the appearance of a Realized One.
With the appearance of a Realized One, the perfected one, the fully awakened Buddha, four incredible and amazing things appear.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, khi Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác xuất hiện, có bốn pháp vi diệu chưa từng có này xuất hiện. Thế nào là bốn?
Này các Tỷ-kheo, quần chúng ưa thích chấp giữ, thích thú chấp giữ, hoan hỷ chấp giữ, khi pháp không chấp giữ được Như Lai thuyết giảng, họ khéo nghe, lắng tai, chánh trí an trú tâm. Này các Tỷ-kheo, khi Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác xuất hiện, đây là sự vi diệu chưa từng có thứ nhất xuất hiện.
TTC 2Này các Tỷ-kheo, quần chúng ưa thích kiêu mạn, thích thú kiêu mạn, hoan hỷ kiêu mạn, khi pháp không kiêu mạn được Như Lai thuyết giảng, họ khéo nghe, lắng tai, chánh trí an trú tâm. Này các Tỷ-kheo, khi Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác xuất hiện, đây là sự vi diệu chưa từng có thứ hai xuất hiện.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, quần chúng ưa thích không an tịnh, thích thú không an tịnh, hoan hỷ không an tịnh, khi pháp an tịnh được Như Lai thuyết giảng, họ khéo nghe, lắng tai, chánh trí an trú tâm. Này các Tỷ-kheo, khi Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác xuất hiện, đây là sự vi diệu chưa từng có thứ ba xuất hiện.
TTC 4Này các Tỷ-kheo, quần chúng đi đến vô minh, trở thành mù quáng, bị trói buộc che đậy, khi Như Lai thuyết pháp nhiếp phục vô minh, họ khéo nghe, lắng tai, chánh trí an trú tâm. Này các Tỷ-kheo, khi Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác xuất hiện, đây là sự vi diệu chưa từng có thứ tư xuất hiện.
Này các Tỷ-kheo, khi Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác xuất hiện, có bốn pháp vi diệu chưa từng có này xuất hiện.
“Tathāgatassa, bhikkhave, arahato sammāsambuddhassa pātubhāvā cattāro acchariyā abbhutā dhammā pātubhavanti.
Katame cattāro?
Ālayārāmā, bhikkhave, pajā ālayaratā ālayasammuditā;
sā tathāgatena anālaye dhamme desiyamāne sussūsati sotaṁ odahati aññā cittaṁ upaṭṭhapeti.
Tathāgatassa, bhikkhave, arahato sammāsambuddhassa pātubhāvā ayaṁ paṭhamo acchariyo abbhuto dhammo pātubhavati.
Mānārāmā, bhikkhave, pajā mānaratā mānasammuditā.
Sā tathāgatena mānavinaye dhamme desiyamāne sussūsati sotaṁ odahati aññā cittaṁ upaṭṭhapeti.
Tathāgatassa, bhikkhave, arahato sammāsambuddhassa pātubhāvā ayaṁ dutiyo acchariyo abbhuto dhammo pātubhavati.
Anupasamārāmā, bhikkhave, pajā anupasamaratā anupasamasammuditā.
Sā tathāgatena opasamike dhamme desiyamāne sussūsati sotaṁ odahati aññā cittaṁ upaṭṭhapeti.
Tathāgatassa, bhikkhave, arahato sammāsambuddhassa pātubhāvā ayaṁ tatiyo acchariyo abbhuto dhammo pātubhavati.
Avijjāgatā, bhikkhave, pajā aṇḍabhūtā pariyonaddhā.
Sā tathāgatena avijjāvinaye dhamme desiyamāne sussūsati sotaṁ odahati aññā cittaṁ upaṭṭhapeti.
Tathāgatassa, bhikkhave, arahato sammāsambuddhassa pātubhāvā ayaṁ catuttho acchariyo abbhuto dhammo pātubhavati.
Tathāgatassa, bhikkhave, arahato sammāsambuddhassa pātubhāvā ime cattāro acchariyā abbhutā dhammā pātubhavantī”ti.
Aṭṭhamaṁ.