TTC 1—Sa-môn, này các Tỷ-kheo, là đồng nghĩa với Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác. Bà-la-môn, này các Tỷ-kheo, là đồng nghĩa với Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác. Bậc Chánh trí, này các Tỷ-kheo, là đồng nghĩa với Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác. Dược sư là đồng nghĩa với Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác. Bậc Ly cấu, này các Tỷ-kheo, là đồng nghĩa với Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác. Bậc Có trí, này các Tỷ-kheo, là đồng nghĩa với Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác. Bậc Giải thoát, này các Tỷ-kheo, là đồng nghĩa với Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác.
Sa-môn đạt được gì,
Phạm chí thành mãn gì,
Bậc Chánh trí đạt gì,
Bậc Dược sư vô thượng,
Bậc Ly cấu đạt gì.
Bậc Vô cấu thanh tịnh,
Bậc Trí đạt được gì,
Bậc Giải thoát vô thượng.
Trong chiến trận Ta thắng,
Giải thoát khỏi triền phược,
Voi tối thượng nhiếp phục,
Ta, vô học, tịch tịnh.
“‘Samaṇo’ti, bhikkhave, tathāgatassetaṁ adhivacanaṁ arahato sammāsambuddhassa.
‘Brāhmaṇo’ti, bhikkhave, tathāgatassetaṁ adhivacanaṁ arahato sammāsambuddhassa.
‘Vedagū’ti, bhikkhave, tathāgatassetaṁ adhivacanaṁ arahato sammāsambuddhassa.
‘Bhisakko’ti, bhikkhave, tathāgatassetaṁ adhivacanaṁ arahato sammāsambuddhassa.
‘Nimmalo’ti, bhikkhave, tathāgatassetaṁ adhivacanaṁ arahato sammāsambuddhassa.
‘Vimalo’ti, bhikkhave, tathāgatassetaṁ adhivacanaṁ arahato sammāsambuddhassa.
‘Ñāṇī’ti, bhikkhave, tathāgatassetaṁ adhivacanaṁ arahato sammāsambuddhassa.
‘Vimutto’ti, bhikkhave, tathāgatassetaṁ adhivacanaṁ arahato sammāsambuddhassāti.
Yaṁ samaṇena pattabbaṁ,
brāhmaṇena vusīmatā;
Yaṁ vedagunā pattabbaṁ,
bhisakkena anuttaraṁ.
Yaṁ nimmalena pattabbaṁ,
vimalena sucīmatā;
Yaṁ ñāṇinā ca pattabbaṁ,
vimuttena anuttaraṁ.
Sohaṁ vijitasaṅgāmo,
mutto mocemi bandhanā;
Nāgomhi paramadanto,
asekho parinibbuto”ti.
Pañcamaṁ.
“‘Ascetic’ is a term for the Realized One, the perfected one, the fully awakened Buddha.
‘Brahmin’,
‘Knowledge Master’,
‘Healer’,
‘Unstained’,
‘Immaculate’,
‘Knower’,
and ‘Freed’ are terms for the Realized One, the perfected one, the fully awakened Buddha.
The supreme should be attained by an ascetic,
a brahmin who has lived the life;
it should be attained by a knowledge master,
a healer.
The supreme should be attained by the unstained,
stainless and pure;
it should be attained by a knower,
who is free.
I am victorious in battle!
Released, I release others from their chains.
I am a dragon completely tamed,
an adept, I am quenched.”
TTC 1—Sa-môn, này các Tỷ-kheo, là đồng nghĩa với Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác. Bà-la-môn, này các Tỷ-kheo, là đồng nghĩa với Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác. Bậc Chánh trí, này các Tỷ-kheo, là đồng nghĩa với Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác. Dược sư là đồng nghĩa với Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác. Bậc Ly cấu, này các Tỷ-kheo, là đồng nghĩa với Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác. Bậc Có trí, này các Tỷ-kheo, là đồng nghĩa với Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác. Bậc Giải thoát, này các Tỷ-kheo, là đồng nghĩa với Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác.
Sa-môn đạt được gì,
Phạm chí thành mãn gì,
Bậc Chánh trí đạt gì,
Bậc Dược sư vô thượng,
Bậc Ly cấu đạt gì.
Bậc Vô cấu thanh tịnh,
Bậc Trí đạt được gì,
Bậc Giải thoát vô thượng.
Trong chiến trận Ta thắng,
Giải thoát khỏi triền phược,
Voi tối thượng nhiếp phục,
Ta, vô học, tịch tịnh.
“‘Samaṇo’ti, bhikkhave, tathāgatassetaṁ adhivacanaṁ arahato sammāsambuddhassa.
‘Brāhmaṇo’ti, bhikkhave, tathāgatassetaṁ adhivacanaṁ arahato sammāsambuddhassa.
‘Vedagū’ti, bhikkhave, tathāgatassetaṁ adhivacanaṁ arahato sammāsambuddhassa.
‘Bhisakko’ti, bhikkhave, tathāgatassetaṁ adhivacanaṁ arahato sammāsambuddhassa.
‘Nimmalo’ti, bhikkhave, tathāgatassetaṁ adhivacanaṁ arahato sammāsambuddhassa.
‘Vimalo’ti, bhikkhave, tathāgatassetaṁ adhivacanaṁ arahato sammāsambuddhassa.
‘Ñāṇī’ti, bhikkhave, tathāgatassetaṁ adhivacanaṁ arahato sammāsambuddhassa.
‘Vimutto’ti, bhikkhave, tathāgatassetaṁ adhivacanaṁ arahato sammāsambuddhassāti.
Yaṁ samaṇena pattabbaṁ,
brāhmaṇena vusīmatā;
Yaṁ vedagunā pattabbaṁ,
bhisakkena anuttaraṁ.
Yaṁ nimmalena pattabbaṁ,
vimalena sucīmatā;
Yaṁ ñāṇinā ca pattabbaṁ,
vimuttena anuttaraṁ.
Sohaṁ vijitasaṅgāmo,
mutto mocemi bandhanā;
Nāgomhi paramadanto,
asekho parinibbuto”ti.
Pañcamaṁ.