TTC 1—Thành tựu sáu pháp, này các Tỷ-kheo, gia chủ Tapussa đi đến cứu cánh nơi Như Lai, sống thấy được bất tử, chứng ngộ bất tử. Thế nào là sáu?
TTC 2Với lòng tịnh tín bất động đối với Phật, vời lòng tịnh tín bất động đối với Pháp, với lòng tịnh tín bất động đối với Tăng, với Thánh giới, với Thánh trí, với Thánh giải thoát.
Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, gia chủ Tapussa đi đến cứu cánh nơi Như Lai, sống thấy được bất tử, chứng ngộ bất tử.
“Chahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato tapusso gahapati tathāgate niṭṭhaṅgato amataddaso amataṁ sacchikatvā iriyati.
Katamehi chahi?
Buddhe aveccappasādena, dhamme aveccappasādena, saṅghe aveccappasādena, ariyena sīlena, ariyena ñāṇena, ariyāya vimuttiyā.
Imehi kho, bhikkhave, chahi dhammehi samannāgato tapusso gahapati tathāgate niṭṭhaṅgato amataddaso amataṁ sacchikatvā iriyatī”ti.
Tatiyaṁ.
“Mendicants, having six qualities the householder Tapussa is certain about the Realized One, sees freedom from death and lives having realized freedom from death.
What six?
Experiential confidence in the Buddha, the teaching, and the Saṅgha, and noble ethics, knowledge, and freedom.
Having these six qualities the householder Tapussa is certain about the Realized One, sees freedom from death and lives having realized freedom from death.”
TTC 1—Thành tựu sáu pháp, này các Tỷ-kheo, gia chủ Tapussa đi đến cứu cánh nơi Như Lai, sống thấy được bất tử, chứng ngộ bất tử. Thế nào là sáu?
TTC 2Với lòng tịnh tín bất động đối với Phật, vời lòng tịnh tín bất động đối với Pháp, với lòng tịnh tín bất động đối với Tăng, với Thánh giới, với Thánh trí, với Thánh giải thoát.
Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, gia chủ Tapussa đi đến cứu cánh nơi Như Lai, sống thấy được bất tử, chứng ngộ bất tử.
“Chahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato tapusso gahapati tathāgate niṭṭhaṅgato amataddaso amataṁ sacchikatvā iriyati.
Katamehi chahi?
Buddhe aveccappasādena, dhamme aveccappasādena, saṅghe aveccappasādena, ariyena sīlena, ariyena ñāṇena, ariyāya vimuttiyā.
Imehi kho, bhikkhave, chahi dhammehi samannāgato tapusso gahapati tathāgate niṭṭhaṅgato amataddaso amataṁ sacchikatvā iriyatī”ti.
Tatiyaṁ.