Vi-n 1 … Trú ở Sāvatthi.
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, đối với người biết, này các Tỷ-kheo, đối với người thấy, Ta nói các lậu hoặc được đoạn diệt, không phải đối với người không biết, không phải đối với người không thấy.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, như thế nào đối với người biết, đối với người thấy, các lậu hoặc được đoạn diệt? Ðây là sắc, đây là sắc tập khởi, đây là sắc đoạn diệt. Ðây là thọ … Ðây là tưởng … Ðây là hành … Ðây là thức, đây là thức tập khởi, đây là thức đoạn diệt. Như vậy, này các Tỷ-kheo, đối với người biết, như vậy đối với người thấy, các lậu hoặc được đoạn diệt.
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, trong đoạn diệt ấy, trí về đoạn diệt, Ta nói rằng trí ấy có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 5 Và này các Tỷ-kheo, duyên của trí về đoạn diệt là gì? Giải thoát là câu trả lời. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng giải thoát có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 6 Và này các Tỷ-kheo, duyên của giải thoát là gì? Ly tham là câu trả lời. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng ly tham có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 7 Và này các Tỷ-kheo, duyên của ly tham là gì? Yếm ly là câu trả lời. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng yếm ly có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 8 Và này các Tỷ-kheo, duyên của yếm ly là gì? Tri kiến như chân là câu trả lời. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng tri kiến như chân có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 9 Và này các Tỷ-kheo, duyên của tri kiến như chân là gì? Ðịnh là câu trả lời. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng định có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 10 Và này các Tỷ-kheo, duyên của định là gì? Lạc là câu trả lời. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng lạc có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 11 Này các Tỷ-kheo, duyên của lạc là gì? Khinh an là câu trả lời. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng khinh an có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 12 Và này các Tỷ-kheo, duyên của khinh an là gì? Hỷ là câu trả lời. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng hỷ có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 13 Và này các Tỷ-kheo, duyên của hỷ là gì? Hân hoan là câu trả lời. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng hân hoan có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 14 Và này các Tỷ-kheo, duyên của hân hoan là gì? Lòng tin là câu trả lời. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng lòng tin có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 15 Và này các Tỷ-kheo, duyên của lòng tin là gì? Khổ là câu trả lời. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng khổ có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 16 Và này các Tỷ-kheo, duyên của khổ là gì? Sanh là câu trả lời. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng sanh có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 17 Và này các Tỷ-kheo, duyên của sanh là gì? Hữu là câu trả lời. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng hữu có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 18 Và này các Tỷ-kheo, duyên của hữu là gì? Thủ là câu trả lời. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng thủ có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 19 Và này các Tỷ-kheo, duyên của thủ là gì? Ái là câu trả lời. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng ái có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 20-25. Và này các Tỷ-kheo, duyên của ái là gì? Thọ là câu trả lời … (như trên) …
Xúc là câu trả lời …
Sáu xứ là câu trả lời …
Danh sắc là câu trả lời …
Thức là câu trả lời …
Hành là câu trả lời. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng hành có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 26 Và này các Tỷ-kheo, duyên của hành là gì? Vô minh là câu trả lời.
Như vậy, này các Tỷ-kheo, vô minh duyên hành; hành duyên thức; thức duyên danh sắc; danh sắc duyên sáu xứ; sáu xứ duyên xúc; xúc duyên thọ; thọ duyên ái; ái duyên thủ; thủ duyên hữu; hữu duyên sanh; sanh duyên khổ; khổ duyên tín; tín duyên hân hoan; hân hoan duyên hỷ; hỷ duyên khinh an; khinh an duyên lạc; lạc duyên định; định duyên tri kiến như chân; tri kiến như chân duyên yếm ly; yếm ly duyên ly tham; ly tham duyên giải thoát; giải thoát duyên trí về đoạn diệt.
Vi-n 27 Ví như, này các Tỷ-kheo, trên đỉnh núi trời mưa nặng hột và nước chảy theo triền thấp, tràn đầy hang núi, khe núi, thung lũng. Khi các hang núi, khe núi, thung lũng được tràn đầy, thời ao nhỏ được tràn đầy; ao nhỏ được tràn đầy thời ao lớn được tràn đầy; ao lớn tràn đầy thời sông nhỏ được tràn đầy; sông nhỏ được tràn đầy thời sông lớn được tràn đầy; sông lớn được tràn đầy thời biển lớn, đại dương được tràn đầy.
Vi-n 28 Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, vô minh duyên hành; hành duyên thức; thức duyên danh sắc; danh sắc duyên sáu xứ; sáu xứ duyên xúc; xúc duyên thọ; thọ duyên ái; ái duyên thủ; thủ duyên hữu; hữu duyên sanh; sanh duyên khổ; khổ duyên tín; tín duyên hân hoan; hân hoan duyên hỷ; hỷ duyên khinh an; khinh an duyên lạc; lạc duyên định; định duyên tri kiến như chân; tri kiến như chân duyên yếm ly; yếm ly duyên ly tham; ly tham duyên giải thoát; giải thoát duyên trí về đoạn diệt.
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Jānato ahaṁ, bhikkhave, passato āsavānaṁ khayaṁ vadāmi, no ajānato no apassato.
Kiñca, bhikkhave, jānato kiṁ passato āsavānaṁ khayo hoti?
Iti rūpaṁ iti rūpassa samudayo iti rūpassa atthaṅgamo,
iti vedanā …pe…
iti saññā …
iti saṅkhārā …
iti viññāṇaṁ iti viññāṇassa samudayo iti viññāṇassa atthaṅgamoti.
Evaṁ kho, bhikkhave, jānato evaṁ passato āsavānaṁ khayo hoti.
Yampissa taṁ, bhikkhave, khayasmiṁ khaye ñāṇaṁ, tampi saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
Kā ca, bhikkhave, khaye ñāṇassa upanisā?
‘Vimuttī’tissa vacanīyaṁ.
Vimuttimpāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
Kā ca, bhikkhave, vimuttiyā upanisā?
‘Virāgo’tissa vacanīyaṁ.
Virāgampāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
Kā ca, bhikkhave, virāgassa upanisā?
‘Nibbidā’tissa vacanīyaṁ.
Nibbidampāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
Kā ca, bhikkhave, nibbidāya upanisā?
‘Yathābhūtañāṇadassanan’tissa vacanīyaṁ.
Yathābhūtañāṇadassanampāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
Kā ca, bhikkhave, yathābhūtañāṇadassanassa upanisā?
‘Samādhī’tissa vacanīyaṁ.
Samādhimpāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
Kā ca, bhikkhave, samādhissa upanisā?
‘Sukhan’tissa vacanīyaṁ.
Sukhampāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
Kā ca, bhikkhave, sukhassa upanisā?
‘Passaddhī’tissa vacanīyaṁ.
Passaddhimpāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
Kā ca, bhikkhave, passaddhiyā upanisā?
‘Pītī’tissa vacanīyaṁ.
Pītimpāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
Kā ca, bhikkhave, pītiyā upanisā?
‘Pāmojjan’tissa vacanīyaṁ.
Pāmojjampāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
Kā ca, bhikkhave, pāmojjassa upanisā?
‘Saddhā’tissa vacanīyaṁ.
Saddhampāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
Kā ca, bhikkhave, saddhāya upanisā?
‘Dukkhan’tissa vacanīyaṁ.
Dukkhampāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
Kā ca, bhikkhave, dukkhassa upanisā?
‘Jātī’tissa vacanīyaṁ.
Jātimpāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
Kā ca, bhikkhave, jātiyā upanisā?
‘Bhavo’tissa vacanīyaṁ.
Bhavampāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
Kā ca, bhikkhave, bhavassa upanisā?
‘Upādānan’tissa vacanīyaṁ.
Upādānampāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
Kā ca, bhikkhave, upādānassa upanisā?
‘Taṇhā’tissa vacanīyaṁ.
Taṇhampāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
Kā ca, bhikkhave, taṇhāya upanisā?
‘Vedanā’tissa vacanīyaṁ …pe…
‘phasso’tissa vacanīyaṁ …
‘saḷāyatanan’tissa vacanīyaṁ …
‘nāmarūpan’tissa vacanīyaṁ …
‘viññāṇan’tissa vacanīyaṁ …
‘saṅkhārā’tissa vacanīyaṁ.
Saṅkhārepāhaṁ, bhikkhave, saupanise vadāmi, no anupanise.
Kā ca, bhikkhave, saṅkhārānaṁ upanisā?
‘Avijjā’tissa vacanīyaṁ.
Iti kho, bhikkhave, avijjūpanisā saṅkhārā,
saṅkhārūpanisaṁ viññāṇaṁ,
viññāṇūpanisaṁ nāmarūpaṁ,
nāmarūpūpanisaṁ saḷāyatanaṁ,
saḷāyatanūpaniso phasso,
phassūpanisā vedanā,
vedanūpanisā taṇhā,
taṇhūpanisaṁ upādānaṁ,
upādānūpaniso bhavo,
bhavūpanisā jāti,
jātūpanisaṁ dukkhaṁ,
dukkhūpanisā saddhā,
saddhūpanisaṁ pāmojjaṁ,
pāmojjūpanisā pīti,
pītūpanisā passaddhi,
passaddhūpanisaṁ sukhaṁ,
sukhūpaniso samādhi,
samādhūpanisaṁ yathābhūtañāṇadassanaṁ,
yathābhūtañāṇadassanūpanisā nibbidā,
nibbidūpaniso virāgo,
virāgūpanisā vimutti,
vimuttūpanisaṁ khaye ñāṇaṁ.
Seyyathāpi, bhikkhave, uparipabbate thullaphusitake deve vassante taṁ udakaṁ yathāninnaṁ pavattamānaṁ pabbatakandarapadarasākhā paripūreti. Pabbatakandarapadarasākhāparipūrā kusobbhe paripūrenti. Kusobbhā paripūrā mahāsobbhe paripūrenti. Mahāsobbhā paripūrā kunnadiyo paripūrenti. Kunnadiyo paripūrā mahānadiyo paripūrenti. Mahānadiyo paripūrā mahāsamuddaṁ paripūrenti.
Evameva kho, bhikkhave, avijjūpanisā saṅkhārā, saṅkhārūpanisaṁ viññāṇaṁ, viññāṇūpanisaṁ nāmarūpaṁ, nāmarūpūpanisaṁ saḷāyatanaṁ, saḷāyatanūpaniso phasso, phassūpanisā vedanā, vedanūpanisā taṇhā, taṇhūpanisaṁ upādānaṁ, upādānūpaniso bhavo, bhavūpanisā jāti, jātūpanisaṁ dukkhaṁ, dukkhūpanisā saddhā, saddhūpanisaṁ pāmojjaṁ, pāmojjūpanisā pīti, pītūpanisā passaddhi, passaddhūpanisaṁ sukhaṁ, sukhūpaniso samādhi, samādhūpanisaṁ yathābhūtañāṇadassanaṁ, yathābhūtañāṇadassanūpanisā nibbidā, nibbidūpaniso virāgo, virāgūpanisā vimutti, vimuttūpanisaṁ khaye ñāṇan”ti.
Tatiyaṁ.
SC 1At Sāvatthī. “Bhikkhus, I say that the destruction of the taints is for one who knows and sees, not for one who does not know and does not see. For one who knows what, for one who sees what, does the destruction of the taints come about? ‘Such is form, such its origin, such its passing away; such is feeling … such is perception … such are volitional formations … such is consciousness, such its origin, such its passing away’: it is for one who knows thus, for one who sees thus, that the destruction of the taints comes about. sn.ii.30
SC 2“I say, bhikkhus, that the knowledge of destruction in regard to destruction has a proximate cause; it does not lack a proximate cause. And what is the proximate cause for the knowledge of destruction? It should be said: liberation.
SC 3“I say, bhikkhus, that liberation too has a proximate cause; it does not lack a proximate cause. And what is the proximate cause for liberation? It should be said: dispassion.
SC 4“I say, bhikkhus, that dispassion too has a proximate cause; it does not lack a proximate cause. And what is the proximate cause for dispassion? It should be said: revulsion.
SC 5“I say, bhikkhus, that revulsion too has a proximate cause; it does not lack a proximate cause. And what is the proximate cause for revulsion? It should be said: the knowledge and vision of things as they really are.
SC 6“I say, bhikkhus, that the knowledge and vision of things as they really are too has a proximate cause; it does not lack a proximate cause. And what is the proximate cause for the knowledge and vision of things as they really are? It should be said: concentration.
SC 7“I say, bhikkhus, that concentration too has a proximate cause; it does not lack a proximate cause. And what is the proximate cause for concentration? It should be said: happiness.
SC 8“I say, bhikkhus, that happiness too has a proximate cause; it does not lack a proximate cause. And what is the proximate cause for happiness? It should be said: tranquillity.
SC 9“I say, bhikkhus, that tranquillity too has a proximate cause; it does not lack a proximate cause. And what is the proximate cause for tranquillity? It should be said: rapture.
SC 10“I say, bhikkhus, that rapture too has a proximate cause; it does not lack a proximate cause. And what is the proximate cause for rapture? It should be said: gladness.
SC 11“I say, bhikkhus, that gladness too has a proximate cause; it does not lack a proximate cause. And what is the proximate cause for gladness? It should be said: faith.
SC 12“I say, bhikkhus, that faith too has a proximate cause; it does not lack a proximate cause. sn.ii.31 And what is the proximate cause for faith? It should be said: suffering.
SC 13“I say, bhikkhus, that suffering too has a proximate cause; it does not lack a proximate cause. And what is the proximate cause for suffering? It should be said: birth.
SC 14“I say, bhikkhus, that birth too has a proximate cause; it does not lack a proximate cause. And what is the proximate cause for birth? It should be said: existence.
SC 15“I say, bhikkhus, that existence too has a proximate cause; it does not lack a proximate cause. And what is the proximate cause for existence? It should be said: clinging.
SC 16“I say, bhikkhus, that clinging too has a proximate cause; it does not lack a proximate cause. And what is the proximate cause for clinging? It should be said: craving.
SC 17“I say, bhikkhus, that craving too has a proximate cause; it does not lack a proximate cause. And what is the proximate cause for craving? It should be said: feeling.
SC 18“For feeling, it should be said: contact. For contact: the six sense bases. For the six sense bases: name-and-form. For name-and-form: consciousness. For consciousness: volitional formations.
SC 19“I say, bhikkhus, that volitional formations too have a proximate cause; they do not lack a proximate cause. And what is the proximate cause for volitional formations? It should be said: ignorance.
SC 20“Thus, bhikkhus, with ignorance as proximate cause, volitional formations come to be; with volitional formations as proximate cause, consciousness; with consciousness as proximate cause, name-and-form; with name-and-form as proximate cause, the six sense bases; with the six sense bases as proximate cause, contact; with contact as proximate cause, feeling; with feeling as proximate cause, craving; with craving as proximate cause, clinging; with clinging as proximate cause, existence; with existence as proximate cause, birth; with birth as proximate cause, suffering; with suffering as proximate cause, faith; with faith as proximate cause, gladness; with gladness as proximate cause, rapture; with rapture as proximate cause, tranquillity; with tranquillity as proximate cause, happiness; with happiness as proximate cause, concentration; with concentration as proximate cause, the knowledge and vision of things as they really are; sn.ii.32 with the knowledge and vision of things as they really are as proximate cause, revulsion; with revulsion as proximate cause, dispassion; with dispassion as proximate cause, liberation; with liberation as proximate cause, the knowledge of destruction.
SC 21“Just as, bhikkhus, when rain pours down in thick droplets on a mountain top, the water flows down along the slope and fills the cleft, gullies, and creeks; these being full fill up the pools; these being full fill up the lakes; these being full fill up the streams; these being full fill up the rivers; and these being full fill up the great ocean; so too, with ignorance as proximate cause, volitional formations come to be; with volitional formations as proximate cause, consciousness … with liberation as proximate cause, the knowledge of destruction.”
Vi-n 1 … Trú ở Sāvatthi.
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, đối với người biết, này các Tỷ-kheo, đối với người thấy, Ta nói các lậu hoặc được đoạn diệt, không phải đối với người không biết, không phải đối với người không thấy.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, như thế nào đối với người biết, đối với người thấy, các lậu hoặc được đoạn diệt? Ðây là sắc, đây là sắc tập khởi, đây là sắc đoạn diệt. Ðây là thọ … Ðây là tưởng … Ðây là hành … Ðây là thức, đây là thức tập khởi, đây là thức đoạn diệt. Như vậy, này các Tỷ-kheo, đối với người biết, như vậy đối với người thấy, các lậu hoặc được đoạn diệt.
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, trong đoạn diệt ấy, trí về đoạn diệt, Ta nói rằng trí ấy có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 5 Và này các Tỷ-kheo, duyên của trí về đoạn diệt là gì? Giải thoát là câu trả lời. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng giải thoát có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 6 Và này các Tỷ-kheo, duyên của giải thoát là gì? Ly tham là câu trả lời. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng ly tham có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 7 Và này các Tỷ-kheo, duyên của ly tham là gì? Yếm ly là câu trả lời. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng yếm ly có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 8 Và này các Tỷ-kheo, duyên của yếm ly là gì? Tri kiến như chân là câu trả lời. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng tri kiến như chân có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 9 Và này các Tỷ-kheo, duyên của tri kiến như chân là gì? Ðịnh là câu trả lời. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng định có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 10 Và này các Tỷ-kheo, duyên của định là gì? Lạc là câu trả lời. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng lạc có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 11 Này các Tỷ-kheo, duyên của lạc là gì? Khinh an là câu trả lời. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng khinh an có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 12 Và này các Tỷ-kheo, duyên của khinh an là gì? Hỷ là câu trả lời. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng hỷ có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 13 Và này các Tỷ-kheo, duyên của hỷ là gì? Hân hoan là câu trả lời. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng hân hoan có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 14 Và này các Tỷ-kheo, duyên của hân hoan là gì? Lòng tin là câu trả lời. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng lòng tin có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 15 Và này các Tỷ-kheo, duyên của lòng tin là gì? Khổ là câu trả lời. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng khổ có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 16 Và này các Tỷ-kheo, duyên của khổ là gì? Sanh là câu trả lời. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng sanh có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 17 Và này các Tỷ-kheo, duyên của sanh là gì? Hữu là câu trả lời. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng hữu có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 18 Và này các Tỷ-kheo, duyên của hữu là gì? Thủ là câu trả lời. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng thủ có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 19 Và này các Tỷ-kheo, duyên của thủ là gì? Ái là câu trả lời. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng ái có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 20-25. Và này các Tỷ-kheo, duyên của ái là gì? Thọ là câu trả lời … (như trên) …
Xúc là câu trả lời …
Sáu xứ là câu trả lời …
Danh sắc là câu trả lời …
Thức là câu trả lời …
Hành là câu trả lời. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng hành có duyên, không phải không có duyên.
Vi-n 26 Và này các Tỷ-kheo, duyên của hành là gì? Vô minh là câu trả lời.
Như vậy, này các Tỷ-kheo, vô minh duyên hành; hành duyên thức; thức duyên danh sắc; danh sắc duyên sáu xứ; sáu xứ duyên xúc; xúc duyên thọ; thọ duyên ái; ái duyên thủ; thủ duyên hữu; hữu duyên sanh; sanh duyên khổ; khổ duyên tín; tín duyên hân hoan; hân hoan duyên hỷ; hỷ duyên khinh an; khinh an duyên lạc; lạc duyên định; định duyên tri kiến như chân; tri kiến như chân duyên yếm ly; yếm ly duyên ly tham; ly tham duyên giải thoát; giải thoát duyên trí về đoạn diệt.
Vi-n 27 Ví như, này các Tỷ-kheo, trên đỉnh núi trời mưa nặng hột và nước chảy theo triền thấp, tràn đầy hang núi, khe núi, thung lũng. Khi các hang núi, khe núi, thung lũng được tràn đầy, thời ao nhỏ được tràn đầy; ao nhỏ được tràn đầy thời ao lớn được tràn đầy; ao lớn tràn đầy thời sông nhỏ được tràn đầy; sông nhỏ được tràn đầy thời sông lớn được tràn đầy; sông lớn được tràn đầy thời biển lớn, đại dương được tràn đầy.
Vi-n 28 Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, vô minh duyên hành; hành duyên thức; thức duyên danh sắc; danh sắc duyên sáu xứ; sáu xứ duyên xúc; xúc duyên thọ; thọ duyên ái; ái duyên thủ; thủ duyên hữu; hữu duyên sanh; sanh duyên khổ; khổ duyên tín; tín duyên hân hoan; hân hoan duyên hỷ; hỷ duyên khinh an; khinh an duyên lạc; lạc duyên định; định duyên tri kiến như chân; tri kiến như chân duyên yếm ly; yếm ly duyên ly tham; ly tham duyên giải thoát; giải thoát duyên trí về đoạn diệt.
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Jānato ahaṁ, bhikkhave, passato āsavānaṁ khayaṁ vadāmi, no ajānato no apassato.
Kiñca, bhikkhave, jānato kiṁ passato āsavānaṁ khayo hoti?
Iti rūpaṁ iti rūpassa samudayo iti rūpassa atthaṅgamo,
iti vedanā …pe…
iti saññā …
iti saṅkhārā …
iti viññāṇaṁ iti viññāṇassa samudayo iti viññāṇassa atthaṅgamoti.
Evaṁ kho, bhikkhave, jānato evaṁ passato āsavānaṁ khayo hoti.
Yampissa taṁ, bhikkhave, khayasmiṁ khaye ñāṇaṁ, tampi saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
Kā ca, bhikkhave, khaye ñāṇassa upanisā?
‘Vimuttī’tissa vacanīyaṁ.
Vimuttimpāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
Kā ca, bhikkhave, vimuttiyā upanisā?
‘Virāgo’tissa vacanīyaṁ.
Virāgampāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
Kā ca, bhikkhave, virāgassa upanisā?
‘Nibbidā’tissa vacanīyaṁ.
Nibbidampāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
Kā ca, bhikkhave, nibbidāya upanisā?
‘Yathābhūtañāṇadassanan’tissa vacanīyaṁ.
Yathābhūtañāṇadassanampāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
Kā ca, bhikkhave, yathābhūtañāṇadassanassa upanisā?
‘Samādhī’tissa vacanīyaṁ.
Samādhimpāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
Kā ca, bhikkhave, samādhissa upanisā?
‘Sukhan’tissa vacanīyaṁ.
Sukhampāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
Kā ca, bhikkhave, sukhassa upanisā?
‘Passaddhī’tissa vacanīyaṁ.
Passaddhimpāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
Kā ca, bhikkhave, passaddhiyā upanisā?
‘Pītī’tissa vacanīyaṁ.
Pītimpāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
Kā ca, bhikkhave, pītiyā upanisā?
‘Pāmojjan’tissa vacanīyaṁ.
Pāmojjampāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
Kā ca, bhikkhave, pāmojjassa upanisā?
‘Saddhā’tissa vacanīyaṁ.
Saddhampāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
Kā ca, bhikkhave, saddhāya upanisā?
‘Dukkhan’tissa vacanīyaṁ.
Dukkhampāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
Kā ca, bhikkhave, dukkhassa upanisā?
‘Jātī’tissa vacanīyaṁ.
Jātimpāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
Kā ca, bhikkhave, jātiyā upanisā?
‘Bhavo’tissa vacanīyaṁ.
Bhavampāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
Kā ca, bhikkhave, bhavassa upanisā?
‘Upādānan’tissa vacanīyaṁ.
Upādānampāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
Kā ca, bhikkhave, upādānassa upanisā?
‘Taṇhā’tissa vacanīyaṁ.
Taṇhampāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
Kā ca, bhikkhave, taṇhāya upanisā?
‘Vedanā’tissa vacanīyaṁ …pe…
‘phasso’tissa vacanīyaṁ …
‘saḷāyatanan’tissa vacanīyaṁ …
‘nāmarūpan’tissa vacanīyaṁ …
‘viññāṇan’tissa vacanīyaṁ …
‘saṅkhārā’tissa vacanīyaṁ.
Saṅkhārepāhaṁ, bhikkhave, saupanise vadāmi, no anupanise.
Kā ca, bhikkhave, saṅkhārānaṁ upanisā?
‘Avijjā’tissa vacanīyaṁ.
Iti kho, bhikkhave, avijjūpanisā saṅkhārā,
saṅkhārūpanisaṁ viññāṇaṁ,
viññāṇūpanisaṁ nāmarūpaṁ,
nāmarūpūpanisaṁ saḷāyatanaṁ,
saḷāyatanūpaniso phasso,
phassūpanisā vedanā,
vedanūpanisā taṇhā,
taṇhūpanisaṁ upādānaṁ,
upādānūpaniso bhavo,
bhavūpanisā jāti,
jātūpanisaṁ dukkhaṁ,
dukkhūpanisā saddhā,
saddhūpanisaṁ pāmojjaṁ,
pāmojjūpanisā pīti,
pītūpanisā passaddhi,
passaddhūpanisaṁ sukhaṁ,
sukhūpaniso samādhi,
samādhūpanisaṁ yathābhūtañāṇadassanaṁ,
yathābhūtañāṇadassanūpanisā nibbidā,
nibbidūpaniso virāgo,
virāgūpanisā vimutti,
vimuttūpanisaṁ khaye ñāṇaṁ.
Seyyathāpi, bhikkhave, uparipabbate thullaphusitake deve vassante taṁ udakaṁ yathāninnaṁ pavattamānaṁ pabbatakandarapadarasākhā paripūreti. Pabbatakandarapadarasākhāparipūrā kusobbhe paripūrenti. Kusobbhā paripūrā mahāsobbhe paripūrenti. Mahāsobbhā paripūrā kunnadiyo paripūrenti. Kunnadiyo paripūrā mahānadiyo paripūrenti. Mahānadiyo paripūrā mahāsamuddaṁ paripūrenti.
Evameva kho, bhikkhave, avijjūpanisā saṅkhārā, saṅkhārūpanisaṁ viññāṇaṁ, viññāṇūpanisaṁ nāmarūpaṁ, nāmarūpūpanisaṁ saḷāyatanaṁ, saḷāyatanūpaniso phasso, phassūpanisā vedanā, vedanūpanisā taṇhā, taṇhūpanisaṁ upādānaṁ, upādānūpaniso bhavo, bhavūpanisā jāti, jātūpanisaṁ dukkhaṁ, dukkhūpanisā saddhā, saddhūpanisaṁ pāmojjaṁ, pāmojjūpanisā pīti, pītūpanisā passaddhi, passaddhūpanisaṁ sukhaṁ, sukhūpaniso samādhi, samādhūpanisaṁ yathābhūtañāṇadassanaṁ, yathābhūtañāṇadassanūpanisā nibbidā, nibbidūpaniso virāgo, virāgūpanisā vimutti, vimuttūpanisaṁ khaye ñāṇan”ti.
Tatiyaṁ.