Vi-n 1-2. Nhân duyên tại Pātaliputta …
Vi-n 3 : “Phạm hạnh, Phạm hạnh”, thưa Hiền giả, như vậy được nói đến. Thưa Hiền giả, thế nào là Phạm hạnh? Thế nào là người hành Phạm hạnh? Thế nào là cứu cánh Phạm hạnh?
Vi-n 4 —Lành thay, lành thay, Hiền giả Bhadda! Hiền thiện thay, này Hiền giả Bhadda, là đường hầm của Hiền giả! Hiền thiện thay là lời biện tài! Tốt đẹp thay, là câu hỏi!
Vi-n 5 Này Hiền giả Bhadda, có phải như vầy là câu hỏi của Hiền giả: “Phạm hạnh, Phạm hạnh, này Hiền giả Ānanda, như vậy được nói đến. Này Hiền giả, thế nào là Phạm hạnh? Thế nào là người hành Phạm hạnh? Thế nào là cứu cánh Phạm hạnh?” chăng?
—Thưa phải, Hiền giả.
Vi-n 6 —Này Hiền giả, con đường Thánh đạo Tám ngành này là Phạm hạnh, tức là chánh tri kiến … chánh định. Này Hiền giả, ai đầy đủ Thánh đạo Tám ngành này, người ấy được gọi là người hành Phạm hạnh. Này Hiền giả, đoạn tận tham, đoạn tận sân, đoạn tận si, đây là cứu cánh Phạm hạnh.
Pāṭaliputtanidānaṁ.
“‘Brahmacariyaṁ, brahmacariyan’ti, āvuso ānanda, vuccati.
Katamaṁ nu kho, āvuso, brahmacariyaṁ, katamo brahmacārī, katamaṁ brahmacariyapariyosānan”ti?
“Sādhu sādhu, āvuso bhadda.
Bhaddako kho te, āvuso bhadda, ummaṅgo, bhaddakaṁ paṭibhānaṁ, kalyāṇī paripucchā.
Evañhi tvaṁ, āvuso bhadda, pucchasi:
‘brahmacariyaṁ, brahmacariyanti, āvuso ānanda, vuccati.
Katamaṁ nu kho, āvuso, brahmacariyaṁ, katamo brahmacārī, katamaṁ brahmacariyapariyosānan’”ti?
“Evamāvuso”ti.
“Ayameva kho, āvuso, ariyo aṭṭhaṅgiko maggo brahmacariyaṁ, seyyathidaṁ—
sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi.
Yo kho, āvuso, iminā ariyena aṭṭhaṅgikena maggena samannāgato—
ayaṁ vuccati brahmacārī.
Yo kho, āvuso, rāgakkhayo dosakkhayo mohakkhayo—
idaṁ brahmacariyapariyosānan”ti.
Dasamaṁ.
Tīṇi suttantāni ekanidānāni.
Vihāravaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Dve vihārā ca sekkho ca,
uppādā apare duve;
Parisuddhena dve vuttā,
kukkuṭārāmena tayoti.
SC 1At Paṭaliputta. “Friend Ānanda, it is said, ‘the holy life, the holy life.’ What now, friend, is the holy life, and who is a follower of the holy life, and what is the final goal of the holy life?” sn.v.17
SC 2“Good, good, friend Bhadda! Your intelligence is excellent, friend Bhadda, your ingenuity is excellent, your inquiry is a good one. For you have asked me: ‘Friend Ānanda, it is said, “the holy life, the holy life.” What now, friend, is the holy life, and who is a follower of the holy life, and what is the final goal of the holy life?’”
“Yes, friend.”
SC 3“This Noble Eightfold Path, friend, is the holy life; that is, right view … right concentration. One who possesses this Noble Eightfold Path is called a liver of the holy life. The destruction of lust, the destruction of hatred, the destruction of delusion: this, friend, is the final goal of the holy life.”
Vi-n 1-2. Nhân duyên tại Pātaliputta …
Vi-n 3 : “Phạm hạnh, Phạm hạnh”, thưa Hiền giả, như vậy được nói đến. Thưa Hiền giả, thế nào là Phạm hạnh? Thế nào là người hành Phạm hạnh? Thế nào là cứu cánh Phạm hạnh?
Vi-n 4 —Lành thay, lành thay, Hiền giả Bhadda! Hiền thiện thay, này Hiền giả Bhadda, là đường hầm của Hiền giả! Hiền thiện thay là lời biện tài! Tốt đẹp thay, là câu hỏi!
Vi-n 5 Này Hiền giả Bhadda, có phải như vầy là câu hỏi của Hiền giả: “Phạm hạnh, Phạm hạnh, này Hiền giả Ānanda, như vậy được nói đến. Này Hiền giả, thế nào là Phạm hạnh? Thế nào là người hành Phạm hạnh? Thế nào là cứu cánh Phạm hạnh?” chăng?
—Thưa phải, Hiền giả.
Vi-n 6 —Này Hiền giả, con đường Thánh đạo Tám ngành này là Phạm hạnh, tức là chánh tri kiến … chánh định. Này Hiền giả, ai đầy đủ Thánh đạo Tám ngành này, người ấy được gọi là người hành Phạm hạnh. Này Hiền giả, đoạn tận tham, đoạn tận sân, đoạn tận si, đây là cứu cánh Phạm hạnh.
Pāṭaliputtanidānaṁ.
“‘Brahmacariyaṁ, brahmacariyan’ti, āvuso ānanda, vuccati.
Katamaṁ nu kho, āvuso, brahmacariyaṁ, katamo brahmacārī, katamaṁ brahmacariyapariyosānan”ti?
“Sādhu sādhu, āvuso bhadda.
Bhaddako kho te, āvuso bhadda, ummaṅgo, bhaddakaṁ paṭibhānaṁ, kalyāṇī paripucchā.
Evañhi tvaṁ, āvuso bhadda, pucchasi:
‘brahmacariyaṁ, brahmacariyanti, āvuso ānanda, vuccati.
Katamaṁ nu kho, āvuso, brahmacariyaṁ, katamo brahmacārī, katamaṁ brahmacariyapariyosānan’”ti?
“Evamāvuso”ti.
“Ayameva kho, āvuso, ariyo aṭṭhaṅgiko maggo brahmacariyaṁ, seyyathidaṁ—
sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi.
Yo kho, āvuso, iminā ariyena aṭṭhaṅgikena maggena samannāgato—
ayaṁ vuccati brahmacārī.
Yo kho, āvuso, rāgakkhayo dosakkhayo mohakkhayo—
idaṁ brahmacariyapariyosānan”ti.
Dasamaṁ.
Tīṇi suttantāni ekanidānāni.
Vihāravaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Dve vihārā ca sekkho ca,
uppādā apare duve;
Parisuddhena dve vuttā,
kukkuṭārāmena tayoti.