S.iv,249Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, có năm sự kiện này thật khó cho người đàn bà không làm các công đức có thể thực hiện được. Thế nào là năm?
Vi-n 3 “Mong rằng tôi được sanh trong một gia đình thích đáng!” Này các Tỷ-kheo, đây là sự kiện thứ nhất thật khó cho người đàn bà không làm các công đức có thể thực hiện được. “Mong rằng sau khi được sanh vào một gia đình thích đáng, tôi được đi đến (làm vợ) một gia đình thích đáng!” Này các Tỷ-kheo, đây là sự kiện thứ hai thật khó cho người đàn bà không làm các công đức có thể thực hiện được. “Sau khi được sanh vào một gia đình thích đáng, sau khi được đi đến (làm vợ) một gia đình thích đáng, mong rằng tôi được sống trong một gia đình không có người vợ địch thủ!” Này các Tỷ-kheo, đây là sự kiện thứ ba thật khó cho người đàn bà không làm các công đức có thể thực hiện được. “Sau khi được sanh vào một gia đình thích đáng, sau khi được đi đến (làm vợ) một gia đình thích đáng, sau khi được sống trong một gia đình không có người vợ địch thủ, mong rằng tôi sẽ sanh được người con trai!” Này các Tỷ-kheo, đây là sự kiện thứ tư thật khó cho người đàn bà không làm các công đức có thể thực hiện được. “Sau khi được sanh vào một gia đình thích đáng, sau khi được đi đến (làm vợ) một gia đình thích đáng, sau khi được ở trong một gia đình không có người vợ địch thủ, sau khi sanh được người con trai, mong rằng tôi chinh phục được chồng tôi!” Này các Tỷ-kheo, đây là sự kiện thứ năm thật khó cho người đàn bà không làm các công đức có thể thực hiện được.
Này các Tỷ-kheo, năm sự kiện này thật khó cho người đàn bà không làm các công đức có thể thực hiện được.
Vi-n 4 Có năm sự kiện này, này các Tỷ-kheo, thật dễ cho người đàn bà có làm các công đức có thể thực hiện được. Thế nào là năm?
“Mong rằng tôi được sanh vào một gia đình thích đáng!” Này các Tỷ-kheo, đây là sự kiện thứ nhất thật dễ cho người đàn bà làm các công đức có thể thực hiện được. “Sau khi được sanh vào một gia đình thích đáng, mong rằng tôi được đi đến (làm vợ) một gia đình thích đáng!” Này các Tỷ-kheo, đây là sự kiện thứ hai thật dễ cho người đàn bà có làm các công đức có thể thực hiện được. “Sau khi được vào một gia đình thích đáng, sau khi được đi đến (làm vợ) một gia đình thích đáng, mong rằng tôi được sống trong một gia đình không có người vợ địch thủ!” Này các Tỷ-kheo, đây là sự kiện thứ ba thật dễ cho người đàn bà có làm các công đức có thể thực hiện được. “Sau khi được sanh vào một gia đình thích đáng, sau khi được đi đến (làm vợ) một gia đình thích đáng, sau khi được sống trong một gia đình không có người vợ địch thủ, mong rằng tôi được sanh con trai!” Này các Tỷ-kheo, đây là sự kiện thứ tư thật dễ cho người đàn bà có làm các công đức có thể thực hiện được. “Sau khi được sanh vào một gia đình thích đáng, sau khi được đi đến (làm vợ) một gia đình thích đáng, sau khi được ở trong một gia đình không có người vợ địch thủ, sau khi được sanh con trai, mong rằng tôi chinh phục được người chồng!” Này các Tỷ-kheo, đây là sự kiện thứ năm thật dễ cho người đàn bà có làm các công đức có thể thực hiện được.
Vi-n 5 Năm sự kiện này, này các Tỷ-kheo, thật dễ cho người đàn bà có làm các công đức có thể thực hiện được.
“Pañcimāni, bhikkhave, ṭhānāni dullabhāni akatapuññena mātugāmena.
Katamāni pañca?
Patirūpe kule jāyeyyanti—
idaṁ, bhikkhave, paṭhamaṁ ṭhānaṁ dullabhaṁ akatapuññena mātugāmena.
Patirūpe kule jāyitvā patirūpaṁ kulaṁ gaccheyyanti—
idaṁ, bhikkhave, dutiyaṁ ṭhānaṁ dullabhaṁ akatapuññena mātugāmena.
Patirūpe kule jāyitvā, patirūpaṁ kulaṁ gantvā, asapatti agāraṁ ajjhāvaseyyanti—
idaṁ, bhikkhave, tatiyaṁ ṭhānaṁ dullabhaṁ akatapuññena mātugāmena.
Patirūpe kule jāyitvā, patirūpaṁ kulaṁ gantvā, asapatti agāraṁ ajjhāvasantī puttavatī assanti—
idaṁ, bhikkhave, catutthaṁ ṭhānaṁ dullabhaṁ akatapuññena mātugāmena.
Patirūpe kule jāyitvā, patirūpaṁ kulaṁ gantvā, asapatti agāraṁ ajjhāvasantī puttavatī samānā sāmikaṁ abhibhuyya vatteyyanti—
idaṁ, bhikkhave, pañcamaṁ ṭhānaṁ dullabhaṁ akatapuññena mātugāmena.
Imāni kho, bhikkhave, pañca ṭhānāni dullabhāni akatapuññena mātugāmenāti.
Pañcimāni, bhikkhave, ṭhānāni sulabhāni katapuññena mātugāmena.
Katamāni pañca?
Patirūpe kule jāyeyyanti—
idaṁ, bhikkhave, paṭhamaṁ ṭhānaṁ sulabhaṁ katapuññena mātugāmena.
Patirūpe kule jāyitvā patirūpaṁ kulaṁ gaccheyyanti—
idaṁ, bhikkhave, dutiyaṁ ṭhānaṁ sulabhaṁ katapuññena mātugāmena.
Patirūpe kule jāyitvā patirūpaṁ kulaṁ gantvā asapatti agāraṁ ajjhāvaseyyanti—
idaṁ, bhikkhave, tatiyaṁ ṭhānaṁ sulabhaṁ katapuññena mātugāmena.
Patirūpe kule jāyitvā patirūpaṁ kulaṁ gantvā asapatti agāraṁ ajjhāvasantī puttavatī assanti—
idaṁ, bhikkhave, catutthaṁ ṭhānaṁ sulabhaṁ katapuññena mātugāmena.
Patirūpe kule jāyitvā patirūpaṁ kulaṁ gantvā asapatti agāraṁ ajjhāvasantī puttavatī samānā sāmikaṁ abhibhuyya vatteyyanti—
idaṁ, bhikkhave, pañcamaṁ ṭhānaṁ sulabhaṁ katapuññena mātugāmena.
Imāni kho, bhikkhave, pañca ṭhānāni sulabhāni katapuññena mātugāmenā”ti.
Aṭṭhamaṁ.
“Mendicants, there are five things that are hard to get for ladies who have not made merit.
What five?
‘May I be born into a suitable family!’
This is the first thing.
‘Having been born in a suitable family, may I marry into a suitable family!’
This is the second thing.
‘Having been born in a suitable family and married into a suitable family, may I live at home without a co-wife!’
This is the third thing.
‘Having been born in a suitable family, and married into a suitable family, and living at home without a co-wife, may I have children!’
This is the fourth thing.
‘Having been born in a suitable family, and married into a suitable family, and living at home without a co-wife, and having had children, may I live having mastered my husband!’
This is the fifth thing.
These are the five things that are hard to get for ladies who have not made merit.
There are five things that are easy to get for ladies who have made merit.
What five?
‘May I be born into a suitable family!’
This is the first thing.
‘Having been born into a suitable family, may I marry into a suitable family!’
This is the second thing.
‘Having been born into a suitable family and married into a suitable family, may I live at home without a co-wife!’
This is the third thing.
‘Having been born into a suitable family, and married into a suitable family, and living at home without a co-wife, may I have children!’
This is the fourth thing.
‘Having been born into a suitable family, and married into a suitable family, and living at home without a co-wife, and having had children, may I live having mastered my husband!’
This is the fifth thing.
These are the five things that are easy to get for ladies who have made merit.”
S.iv,249Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, có năm sự kiện này thật khó cho người đàn bà không làm các công đức có thể thực hiện được. Thế nào là năm?
Vi-n 3 “Mong rằng tôi được sanh trong một gia đình thích đáng!” Này các Tỷ-kheo, đây là sự kiện thứ nhất thật khó cho người đàn bà không làm các công đức có thể thực hiện được. “Mong rằng sau khi được sanh vào một gia đình thích đáng, tôi được đi đến (làm vợ) một gia đình thích đáng!” Này các Tỷ-kheo, đây là sự kiện thứ hai thật khó cho người đàn bà không làm các công đức có thể thực hiện được. “Sau khi được sanh vào một gia đình thích đáng, sau khi được đi đến (làm vợ) một gia đình thích đáng, mong rằng tôi được sống trong một gia đình không có người vợ địch thủ!” Này các Tỷ-kheo, đây là sự kiện thứ ba thật khó cho người đàn bà không làm các công đức có thể thực hiện được. “Sau khi được sanh vào một gia đình thích đáng, sau khi được đi đến (làm vợ) một gia đình thích đáng, sau khi được sống trong một gia đình không có người vợ địch thủ, mong rằng tôi sẽ sanh được người con trai!” Này các Tỷ-kheo, đây là sự kiện thứ tư thật khó cho người đàn bà không làm các công đức có thể thực hiện được. “Sau khi được sanh vào một gia đình thích đáng, sau khi được đi đến (làm vợ) một gia đình thích đáng, sau khi được ở trong một gia đình không có người vợ địch thủ, sau khi sanh được người con trai, mong rằng tôi chinh phục được chồng tôi!” Này các Tỷ-kheo, đây là sự kiện thứ năm thật khó cho người đàn bà không làm các công đức có thể thực hiện được.
Này các Tỷ-kheo, năm sự kiện này thật khó cho người đàn bà không làm các công đức có thể thực hiện được.
Vi-n 4 Có năm sự kiện này, này các Tỷ-kheo, thật dễ cho người đàn bà có làm các công đức có thể thực hiện được. Thế nào là năm?
“Mong rằng tôi được sanh vào một gia đình thích đáng!” Này các Tỷ-kheo, đây là sự kiện thứ nhất thật dễ cho người đàn bà làm các công đức có thể thực hiện được. “Sau khi được sanh vào một gia đình thích đáng, mong rằng tôi được đi đến (làm vợ) một gia đình thích đáng!” Này các Tỷ-kheo, đây là sự kiện thứ hai thật dễ cho người đàn bà có làm các công đức có thể thực hiện được. “Sau khi được vào một gia đình thích đáng, sau khi được đi đến (làm vợ) một gia đình thích đáng, mong rằng tôi được sống trong một gia đình không có người vợ địch thủ!” Này các Tỷ-kheo, đây là sự kiện thứ ba thật dễ cho người đàn bà có làm các công đức có thể thực hiện được. “Sau khi được sanh vào một gia đình thích đáng, sau khi được đi đến (làm vợ) một gia đình thích đáng, sau khi được sống trong một gia đình không có người vợ địch thủ, mong rằng tôi được sanh con trai!” Này các Tỷ-kheo, đây là sự kiện thứ tư thật dễ cho người đàn bà có làm các công đức có thể thực hiện được. “Sau khi được sanh vào một gia đình thích đáng, sau khi được đi đến (làm vợ) một gia đình thích đáng, sau khi được ở trong một gia đình không có người vợ địch thủ, sau khi được sanh con trai, mong rằng tôi chinh phục được người chồng!” Này các Tỷ-kheo, đây là sự kiện thứ năm thật dễ cho người đàn bà có làm các công đức có thể thực hiện được.
Vi-n 5 Năm sự kiện này, này các Tỷ-kheo, thật dễ cho người đàn bà có làm các công đức có thể thực hiện được.
“Pañcimāni, bhikkhave, ṭhānāni dullabhāni akatapuññena mātugāmena.
Katamāni pañca?
Patirūpe kule jāyeyyanti—
idaṁ, bhikkhave, paṭhamaṁ ṭhānaṁ dullabhaṁ akatapuññena mātugāmena.
Patirūpe kule jāyitvā patirūpaṁ kulaṁ gaccheyyanti—
idaṁ, bhikkhave, dutiyaṁ ṭhānaṁ dullabhaṁ akatapuññena mātugāmena.
Patirūpe kule jāyitvā, patirūpaṁ kulaṁ gantvā, asapatti agāraṁ ajjhāvaseyyanti—
idaṁ, bhikkhave, tatiyaṁ ṭhānaṁ dullabhaṁ akatapuññena mātugāmena.
Patirūpe kule jāyitvā, patirūpaṁ kulaṁ gantvā, asapatti agāraṁ ajjhāvasantī puttavatī assanti—
idaṁ, bhikkhave, catutthaṁ ṭhānaṁ dullabhaṁ akatapuññena mātugāmena.
Patirūpe kule jāyitvā, patirūpaṁ kulaṁ gantvā, asapatti agāraṁ ajjhāvasantī puttavatī samānā sāmikaṁ abhibhuyya vatteyyanti—
idaṁ, bhikkhave, pañcamaṁ ṭhānaṁ dullabhaṁ akatapuññena mātugāmena.
Imāni kho, bhikkhave, pañca ṭhānāni dullabhāni akatapuññena mātugāmenāti.
Pañcimāni, bhikkhave, ṭhānāni sulabhāni katapuññena mātugāmena.
Katamāni pañca?
Patirūpe kule jāyeyyanti—
idaṁ, bhikkhave, paṭhamaṁ ṭhānaṁ sulabhaṁ katapuññena mātugāmena.
Patirūpe kule jāyitvā patirūpaṁ kulaṁ gaccheyyanti—
idaṁ, bhikkhave, dutiyaṁ ṭhānaṁ sulabhaṁ katapuññena mātugāmena.
Patirūpe kule jāyitvā patirūpaṁ kulaṁ gantvā asapatti agāraṁ ajjhāvaseyyanti—
idaṁ, bhikkhave, tatiyaṁ ṭhānaṁ sulabhaṁ katapuññena mātugāmena.
Patirūpe kule jāyitvā patirūpaṁ kulaṁ gantvā asapatti agāraṁ ajjhāvasantī puttavatī assanti—
idaṁ, bhikkhave, catutthaṁ ṭhānaṁ sulabhaṁ katapuññena mātugāmena.
Patirūpe kule jāyitvā patirūpaṁ kulaṁ gantvā asapatti agāraṁ ajjhāvasantī puttavatī samānā sāmikaṁ abhibhuyya vatteyyanti—
idaṁ, bhikkhave, pañcamaṁ ṭhānaṁ sulabhaṁ katapuññena mātugāmena.
Imāni kho, bhikkhave, pañca ṭhānāni sulabhāni katapuññena mātugāmenā”ti.
Aṭṭhamaṁ.