Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, cái gì không phải của các Ông, hãy từ bỏ nó. Từ bỏ nó sẽ đưa lại hạnh phúc, an lạc cho các Ông.
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, cái gì không phải của các Ông?
Vi-n 5 Sắc, này các Tỷ-kheo, không phải của các Ông, hãy từ bỏ nó. Từ bỏ nó sẽ đưa lại hạnh phúc, an lạc cho các Ông.
Vi-n 6 Thọ, này các Tỷ-kheo, không phải của các Ông, hãy từ bỏ nó. Từ bỏ nó sẽ đưa lại hạnh phúc, an lạc cho các Ông.
Vi-n 7 Tưởng, này các Tỷ-kheo …
Vi-n 8 Các hành, này các Tỷ-kheo …
Vi-n 9 Thức, này các Tỷ-kheo, không phải của các Ông, hãy từ bỏ nó. Từ bỏ nó sẽ đưa lại hạnh phúc, an lạc cho các Ông.
Vi-n 10 Ví như, này các Tỷ-kheo, có người mang lại cỏ, củi, cành cây, lá của Jetavana này, và đốt chúng hay tùy theo duyên sử dụng chúng. Các Ông có nghĩ rằng: “Người ấy mang chúng tôi, hay đốt, hay tùy theo duyên sử dụng chúng tôi”?
—Thưa không, bạch Thế Tôn. Vì sao như vậy? Vì cái ấy không phải chúng con. Bạch Thế Tôn, cái ấy không phải thuộc tự ngã của chúng con.
Vi-n 11 —Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, sắc không phải của các Ông, hãy từ bỏ nó. Từ bỏ nó sẽ đưa lại hạnh phúc, an lạc cho các Ông. Thọ không phải của các Ông … Tưởng không phải của các Ông. Các hành không phải của các Ông … Thức không phải của các Ông, hãy từ bỏ nó. Từ bỏ nó sẽ đưa lại hạnh phúc, an lạc cho các Ông.
Sāvatthinidānaṁ.
“Yaṁ, bhikkhave, na tumhākaṁ, taṁ pajahatha.
Taṁ vo pahīnaṁ hitāya sukhāya bhavissati.
Kiñca, bhikkhave, na tumhākaṁ?
Rūpaṁ, bhikkhave, na tumhākaṁ, taṁ pajahatha.
Taṁ vo pahīnaṁ hitāya sukhāya bhavissati.
Vedanā na tumhākaṁ, taṁ pajahatha.
Sā vo pahīnā hitāya sukhāya bhavissati.
Saññā na tumhākaṁ …
saṅkhārā na tumhākaṁ, te pajahatha.
Te vo pahīnā hitāya sukhāya bhavissanti.
Viññāṇaṁ na tumhākaṁ, taṁ pajahatha.
Taṁ vo pahīnaṁ hitāya sukhāya bhavissati.
Seyyathāpi, bhikkhave, yaṁ imasmiṁ jetavane tiṇakaṭṭhasākhāpalāsaṁ taṁ jano hareyya vā ḍaheyya vā yathāpaccayaṁ vā kareyya.
Api nu tumhākaṁ evamassa:
‘amhe jano harati vā ḍahati vā yathāpaccayaṁ vā karotī’”ti?
“No hetaṁ, bhante”.
“Taṁ kissa hetu”?
“Na hi no etaṁ, bhante, attā vā attaniyaṁ vā”ti.
“Evameva kho, bhikkhave, rūpaṁ na tumhākaṁ, taṁ pajahatha.
Taṁ vo pahīnaṁ hitāya sukhāya bhavissati.
Vedanā na tumhākaṁ, taṁ pajahatha.
Sā vo pahīnā hitāya sukhāya bhavissati.
Saññā na tumhākaṁ …
saṅkhārā na tumhākaṁ …
viññāṇaṁ na tumhākaṁ, taṁ pajahatha.
Taṁ vo pahīnaṁ hitāya sukhāya bhavissatī”ti.
Paṭhamaṁ.
SC 1At Savatthi. “Bhikkhus, whatever is not yours, abandon it. When you have abandoned it, that will lead to your welfare and happiness. And what is it, bhikkhus, that is not yours? Form is not yours: abandon it. When you have abandoned it, that will lead to your welfare and happiness. Feeling is not yours … Perception is not yours … sn.iii.34 Volitional formations are not yours … Consciousness is not yours: abandon it. When you have abandoned it, that will lead to your welfare and happiness.
SC 2“Suppose, bhikkhus, people were to carry off the grass, sticks, branches, and foliage in this Jeta’s Grove, or to burn them, or to do with them as they wish. Would you think: ‘People are carrying us off, or burning us, or doing with us as they wish’?”
SC 3“No, venerable sir. For what reason? Because, venerable sir, that is neither our self nor what belongs to our self.”
SC 4“So too, bhikkhus, form is not yours … consciousness is not yours: abandon it. When you have abandoned it, that will lead to your welfare and happiness.”
Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, cái gì không phải của các Ông, hãy từ bỏ nó. Từ bỏ nó sẽ đưa lại hạnh phúc, an lạc cho các Ông.
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, cái gì không phải của các Ông?
Vi-n 5 Sắc, này các Tỷ-kheo, không phải của các Ông, hãy từ bỏ nó. Từ bỏ nó sẽ đưa lại hạnh phúc, an lạc cho các Ông.
Vi-n 6 Thọ, này các Tỷ-kheo, không phải của các Ông, hãy từ bỏ nó. Từ bỏ nó sẽ đưa lại hạnh phúc, an lạc cho các Ông.
Vi-n 7 Tưởng, này các Tỷ-kheo …
Vi-n 8 Các hành, này các Tỷ-kheo …
Vi-n 9 Thức, này các Tỷ-kheo, không phải của các Ông, hãy từ bỏ nó. Từ bỏ nó sẽ đưa lại hạnh phúc, an lạc cho các Ông.
Vi-n 10 Ví như, này các Tỷ-kheo, có người mang lại cỏ, củi, cành cây, lá của Jetavana này, và đốt chúng hay tùy theo duyên sử dụng chúng. Các Ông có nghĩ rằng: “Người ấy mang chúng tôi, hay đốt, hay tùy theo duyên sử dụng chúng tôi”?
—Thưa không, bạch Thế Tôn. Vì sao như vậy? Vì cái ấy không phải chúng con. Bạch Thế Tôn, cái ấy không phải thuộc tự ngã của chúng con.
Vi-n 11 —Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, sắc không phải của các Ông, hãy từ bỏ nó. Từ bỏ nó sẽ đưa lại hạnh phúc, an lạc cho các Ông. Thọ không phải của các Ông … Tưởng không phải của các Ông. Các hành không phải của các Ông … Thức không phải của các Ông, hãy từ bỏ nó. Từ bỏ nó sẽ đưa lại hạnh phúc, an lạc cho các Ông.
Sāvatthinidānaṁ.
“Yaṁ, bhikkhave, na tumhākaṁ, taṁ pajahatha.
Taṁ vo pahīnaṁ hitāya sukhāya bhavissati.
Kiñca, bhikkhave, na tumhākaṁ?
Rūpaṁ, bhikkhave, na tumhākaṁ, taṁ pajahatha.
Taṁ vo pahīnaṁ hitāya sukhāya bhavissati.
Vedanā na tumhākaṁ, taṁ pajahatha.
Sā vo pahīnā hitāya sukhāya bhavissati.
Saññā na tumhākaṁ …
saṅkhārā na tumhākaṁ, te pajahatha.
Te vo pahīnā hitāya sukhāya bhavissanti.
Viññāṇaṁ na tumhākaṁ, taṁ pajahatha.
Taṁ vo pahīnaṁ hitāya sukhāya bhavissati.
Seyyathāpi, bhikkhave, yaṁ imasmiṁ jetavane tiṇakaṭṭhasākhāpalāsaṁ taṁ jano hareyya vā ḍaheyya vā yathāpaccayaṁ vā kareyya.
Api nu tumhākaṁ evamassa:
‘amhe jano harati vā ḍahati vā yathāpaccayaṁ vā karotī’”ti?
“No hetaṁ, bhante”.
“Taṁ kissa hetu”?
“Na hi no etaṁ, bhante, attā vā attaniyaṁ vā”ti.
“Evameva kho, bhikkhave, rūpaṁ na tumhākaṁ, taṁ pajahatha.
Taṁ vo pahīnaṁ hitāya sukhāya bhavissati.
Vedanā na tumhākaṁ, taṁ pajahatha.
Sā vo pahīnā hitāya sukhāya bhavissati.
Saññā na tumhākaṁ …
saṅkhārā na tumhākaṁ …
viññāṇaṁ na tumhākaṁ, taṁ pajahatha.
Taṁ vo pahīnaṁ hitāya sukhāya bhavissatī”ti.
Paṭhamaṁ.