Vi-n 1 … Tại Sāvatthi.
Vi-n 2 —Khổ lụy, này các Tỷ-kheo, là lợi đắc, cung kính, danh vọng …
Vi-n 3 Một tín nữ, này các Tỷ-kheo, chơn chánh khuyên dạy đứa con độc nhất, đáng yêu, đáng mến, sẽ khuyên dạy như sau: “Này Con thân yêu, hãy giống như gia chủ Citta, hãy giống như Hatthaka ở Alava!”
Vi-n 4 Các vị ấy, này các Tỷ-kheo, là cân lường, là mẫu mực cho các đệ tử cư sĩ của Ta, tức là gia chủ Hatthaka ở Alava.
Vi-n 5 “Này Con thân yêu, nếu con xuất gia từ bỏ gia đình, sống không gia đình, này Con thân yêu, hãy giống như Sāriputta và Moggallāna!”
Vi-n 6 Các vị ấy, này các Tỷ-kheo, là cân lường, là mẫu mực cho các đệ tử Tỷ-kheo của Ta, tức là Sāriputta và Moggallāna.
Vi-n 7 “Này Con thân yêu, chớ để cho lợi đắc, cung kính, danh vọng chạm đến người, kẻ hữu học với tâm đầy nhiệt tình”. Này các Tỷ-kheo, nếu một Tỷ-kheo hữu học với tâm đầy nhiệt tình, bị lợi đắc, cung kính, danh vọng chạm đến, như vậy là chướng ngại cho vị ấy.
Vi-n 8 Như vậy, khổ lụy, này các Tỷ-kheo, là lợi đắc, cung kính, danh vọng …
Vi-n 9 Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải học tập.
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Dāruṇo, bhikkhave, lābhasakkārasiloko …pe…
saddhā, bhikkhave, upāsikā ekaputtakaṁ piyaṁ manāpaṁ evaṁ sammā āyācamānā āyāceyya:
‘tādiso, tāta, bhavāhi yādiso citto ca gahapati hatthako ca āḷavako’ti.
Esā, bhikkhave, tulā etaṁ pamāṇaṁ mama sāvakānaṁ upāsakānaṁ, yadidaṁ citto ca gahapati hatthako ca āḷavako.
Sace kho tvaṁ, tāta, agārasmā anagāriyaṁ pabbajasi;
tādiso, tāta, bhavāhi yādisā sāriputtamoggallānāti.
Esā, bhikkhave, tulā etaṁ pamāṇaṁ mama sāvakānaṁ bhikkhūnaṁ, yadidaṁ sāriputtamoggalānā.
Mā ca kho tvaṁ, tāta, sekhaṁ appattamānasaṁ lābhasakkārasiloko anupāpuṇātūti.
Tañce, bhikkhave, bhikkhuṁ sekhaṁ appattamānasaṁ lābhasakkārasiloko anupāpuṇāti, so tassa hoti antarāyāya.
Evaṁ dāruṇo kho, bhikkhave, lābhasakkārasiloko …pe…
evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Tatiyaṁ.
At Sāvatthī.
“Possessions, honor, and popularity are grim …
A faithful laywoman with a dear and beloved only son would rightly appeal to him,
‘My darling, please be like the householder Citta and Hatthaka of Āḷavī.’
These are a standard and a measure for my male lay disciples, that is, the householder Citta and Hatthaka of Āḷavī.
‘But my darling, if you go forth from the lay life to homelessness,
please be like Sāriputta and Moggallāna.’
These are a standard and a measure for my monk disciples, that is, Sāriputta and Moggallāna.
‘And my darling, may you not come into possessions, honor, and popularity while you’re still a trainee and haven’t achieved your heart’s desire.’
If a trainee who hasn’t achieved their heart’s desire comes into possessions, honor, and popularity it’s an obstacle for them.
So grim are possessions, honor, and popularity. …”
Vi-n 1 … Tại Sāvatthi.
Vi-n 2 —Khổ lụy, này các Tỷ-kheo, là lợi đắc, cung kính, danh vọng …
Vi-n 3 Một tín nữ, này các Tỷ-kheo, chơn chánh khuyên dạy đứa con độc nhất, đáng yêu, đáng mến, sẽ khuyên dạy như sau: “Này Con thân yêu, hãy giống như gia chủ Citta, hãy giống như Hatthaka ở Alava!”
Vi-n 4 Các vị ấy, này các Tỷ-kheo, là cân lường, là mẫu mực cho các đệ tử cư sĩ của Ta, tức là gia chủ Hatthaka ở Alava.
Vi-n 5 “Này Con thân yêu, nếu con xuất gia từ bỏ gia đình, sống không gia đình, này Con thân yêu, hãy giống như Sāriputta và Moggallāna!”
Vi-n 6 Các vị ấy, này các Tỷ-kheo, là cân lường, là mẫu mực cho các đệ tử Tỷ-kheo của Ta, tức là Sāriputta và Moggallāna.
Vi-n 7 “Này Con thân yêu, chớ để cho lợi đắc, cung kính, danh vọng chạm đến người, kẻ hữu học với tâm đầy nhiệt tình”. Này các Tỷ-kheo, nếu một Tỷ-kheo hữu học với tâm đầy nhiệt tình, bị lợi đắc, cung kính, danh vọng chạm đến, như vậy là chướng ngại cho vị ấy.
Vi-n 8 Như vậy, khổ lụy, này các Tỷ-kheo, là lợi đắc, cung kính, danh vọng …
Vi-n 9 Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải học tập.
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Dāruṇo, bhikkhave, lābhasakkārasiloko …pe…
saddhā, bhikkhave, upāsikā ekaputtakaṁ piyaṁ manāpaṁ evaṁ sammā āyācamānā āyāceyya:
‘tādiso, tāta, bhavāhi yādiso citto ca gahapati hatthako ca āḷavako’ti.
Esā, bhikkhave, tulā etaṁ pamāṇaṁ mama sāvakānaṁ upāsakānaṁ, yadidaṁ citto ca gahapati hatthako ca āḷavako.
Sace kho tvaṁ, tāta, agārasmā anagāriyaṁ pabbajasi;
tādiso, tāta, bhavāhi yādisā sāriputtamoggallānāti.
Esā, bhikkhave, tulā etaṁ pamāṇaṁ mama sāvakānaṁ bhikkhūnaṁ, yadidaṁ sāriputtamoggalānā.
Mā ca kho tvaṁ, tāta, sekhaṁ appattamānasaṁ lābhasakkārasiloko anupāpuṇātūti.
Tañce, bhikkhave, bhikkhuṁ sekhaṁ appattamānasaṁ lābhasakkārasiloko anupāpuṇāti, so tassa hoti antarāyāya.
Evaṁ dāruṇo kho, bhikkhave, lābhasakkārasiloko …pe…
evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Tatiyaṁ.