Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Thành tựu bốn pháp, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử được gọi là giàu, rất giàu, có tài sản lớn, có danh xưng lớn. Thế nào là bốn?
Vi-n 3 … (như các kinh trước, nói về tịnh tín bất động đối với ba ngôi báu và các giới) …
Vi-n 4 Thành tựu bốn pháp này, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử được gọi là giàu, rất giàu, có tài sản lớn, có danh xưng lớn.
“Catūhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato ariyasāvako ‘aḍḍho mahaddhano mahābhogo’ti vuccati.
Katamehi catūhi?
Idha, bhikkhave, ariyasāvako buddhe aveccappasādena samannāgato hoti—
itipi so bhagavā …pe… satthā devamanussānaṁ buddho bhagavāti;
dhamme …pe…
saṅghe …pe…
ariyakantehi sīlehi samannāgato hoti akhaṇḍehi …pe… samādhisaṁvattanikehi.
Imehi kho, bhikkhave, catūhi dhammehi samannāgato ariyasāvako ‘aḍḍho mahaddhano mahābhogo’ti vuccatī”ti.
Catutthaṁ.
“Mendicants, a noble disciple who has four things is said to be rich, affluent, and wealthy.
What four?
It’s when a noble disciple has experiential confidence in the Buddha …
the teaching …
the Saṅgha …
And they have the ethical conduct loved by the noble ones … leading to immersion.
A noble disciple who has these four things is said to be rich, affluent, and wealthy.”
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Thành tựu bốn pháp, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử được gọi là giàu, rất giàu, có tài sản lớn, có danh xưng lớn. Thế nào là bốn?
Vi-n 3 … (như các kinh trước, nói về tịnh tín bất động đối với ba ngôi báu và các giới) …
Vi-n 4 Thành tựu bốn pháp này, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử được gọi là giàu, rất giàu, có tài sản lớn, có danh xưng lớn.
“Catūhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato ariyasāvako ‘aḍḍho mahaddhano mahābhogo’ti vuccati.
Katamehi catūhi?
Idha, bhikkhave, ariyasāvako buddhe aveccappasādena samannāgato hoti—
itipi so bhagavā …pe… satthā devamanussānaṁ buddho bhagavāti;
dhamme …pe…
saṅghe …pe…
ariyakantehi sīlehi samannāgato hoti akhaṇḍehi …pe… samādhisaṁvattanikehi.
Imehi kho, bhikkhave, catūhi dhammehi samannāgato ariyasāvako ‘aḍḍho mahaddhano mahābhogo’ti vuccatī”ti.
Catutthaṁ.