Vi-n 1-2. …
Vi-n 3 —Những vị Sa-môn hay Bà-la-môn nào, này các Tỷ-kheo, không như thật rõ biết nhãn căn, không như thật rõ biết nhãn căn tập khởi, không như thật rõ biết nhãn căn đoạn diệt, không như thật rõ biết con đường đưa đến nhãn căn đoạn diệt … nhĩ căn … tỷ căn … thiệt căn … thân căn … không như thật rõ biết ý căn, không như thật rõ biết ý căn tập khởi, không như thật rõ biết ý căn đoạn diệt, không như thật rõ biết con đường đưa đến ý căn đoạn diệt; những vị Sa-môn hay Bà-la-môn ấy, này các Tỷ-kheo, không được chấp nhận là Sa-môn giữa các hàng Sa-môn, hay không được chấp nhận là Bà-la-môn giữa các hàng Bà-la-môn; và những bậc Tôn giả ấy, này các Tỷ-kheo, ngay trong hiện tại, không tự mình chứng ngộ với thắng trí, chứng đạt và an trú mục đích của Sa-môn hạnh, hay mục đích của Bà-la-môn hạnh.
Vi-n 4 Nhưng những vị Sa-môn hay Bà-la-môn nào, này các Tỷ-kheo, như thật rõ biết nhãn căn, như thật rõ biết nhãn căn tập khởi, như thật rõ biết nhãn căn đoạn diệt, như thật rõ biết con đường đưa đến nhãn căn đoạn diệt … nhĩ căn … tỷ căn … thiệt căn … thân căn … như thật rõ biết ý căn, như thật rõ biết ý căn tập khởi, như thật rõ biết ý căn đoạn diệt, như thật rõ biết con đường đưa đến ý căn đoạn diệt; những vị Sa-môn hay Bà-la-môn ấy, này các Tỷ-kheo, được chấp nhận là Sa-môn giữa các hàng Sa-môn, hay được chấp nhận là Bà-la-môn giữa các hàng Bà-la-môn; và những bậc Tôn giả ấy, này các Tỷ-kheo, ngay trong hiện tại, tự mình chứng ngộ với thắng trí, chứng đạt và an trú mục đích của Sa-môn hạnh, hay mục đích của Bà-la-môn hạnh.
“Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā cakkhundriyaṁ nappajānanti, cakkhundriyasamudayaṁ nappajānanti, cakkhundriyanirodhaṁ nappajānanti, cakkhundriyanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ nappajānanti;
sotindriyaṁ …pe…
ghānindriyaṁ …pe…
jivhindriyaṁ …pe…
kāyindriyaṁ …pe…
manindriyaṁ nappajānanti, manindriyasamudayaṁ nappajānanti, manindriyanirodhaṁ nappajānanti, manindriyanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ nappajānanti.
Na me te, bhikkhave …pe… sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharanti.
Ye ca kho keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā cakkhundriyaṁ pajānanti, cakkhundriyasamudayaṁ pajānanti, cakkhundriyanirodhaṁ pajānanti, cakkhundriyanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānanti,
sotindriyaṁ …pe…
ghānindriyaṁ …pe…
jivhindriyaṁ …pe…
kāyindriyaṁ …pe…
manindriyaṁ pajānanti, manindriyasamudayaṁ pajānanti, manindriyanirodhaṁ pajānanti, manindriyanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānanti,
te kho me, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā samaṇesu ceva samaṇasammatā brāhmaṇesu ca brāhmaṇasammatā, te ca panāyasmanto sāmaññatthañca brahmaññatthañca diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharantī”ti.
Dasamaṁ.
Chaḷindriyavaggo tatiyo.
Tassuddānaṁ
Punabbhavo jīvitaññāya,
ekabījī ca suddhakaṁ;
Soto arahasambuddho,
dve ca samaṇabrāhmaṇāti.
“Mendicants, there are ascetics and brahmins who don’t understand the eye faculty, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation.
They don’t understand the ear faculty …
nose faculty …
tongue faculty …
body faculty …
mind faculty, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation.
I don’t deem them as true ascetics and brahmins. Those venerables don’t realize the goal of life as an ascetic or brahmin, and don’t live having realized it with their own insight.
There are ascetics and brahmins who do understand the eye faculty, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation.
They understand the ear faculty …
nose faculty …
tongue faculty …
body faculty …
mind faculty, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation.
I deem them as true ascetics and brahmins. Those venerables realize the goal of life as an ascetic or brahmin, and live having realized it with their own insight.”
Vi-n 1-2. …
Vi-n 3 —Những vị Sa-môn hay Bà-la-môn nào, này các Tỷ-kheo, không như thật rõ biết nhãn căn, không như thật rõ biết nhãn căn tập khởi, không như thật rõ biết nhãn căn đoạn diệt, không như thật rõ biết con đường đưa đến nhãn căn đoạn diệt … nhĩ căn … tỷ căn … thiệt căn … thân căn … không như thật rõ biết ý căn, không như thật rõ biết ý căn tập khởi, không như thật rõ biết ý căn đoạn diệt, không như thật rõ biết con đường đưa đến ý căn đoạn diệt; những vị Sa-môn hay Bà-la-môn ấy, này các Tỷ-kheo, không được chấp nhận là Sa-môn giữa các hàng Sa-môn, hay không được chấp nhận là Bà-la-môn giữa các hàng Bà-la-môn; và những bậc Tôn giả ấy, này các Tỷ-kheo, ngay trong hiện tại, không tự mình chứng ngộ với thắng trí, chứng đạt và an trú mục đích của Sa-môn hạnh, hay mục đích của Bà-la-môn hạnh.
Vi-n 4 Nhưng những vị Sa-môn hay Bà-la-môn nào, này các Tỷ-kheo, như thật rõ biết nhãn căn, như thật rõ biết nhãn căn tập khởi, như thật rõ biết nhãn căn đoạn diệt, như thật rõ biết con đường đưa đến nhãn căn đoạn diệt … nhĩ căn … tỷ căn … thiệt căn … thân căn … như thật rõ biết ý căn, như thật rõ biết ý căn tập khởi, như thật rõ biết ý căn đoạn diệt, như thật rõ biết con đường đưa đến ý căn đoạn diệt; những vị Sa-môn hay Bà-la-môn ấy, này các Tỷ-kheo, được chấp nhận là Sa-môn giữa các hàng Sa-môn, hay được chấp nhận là Bà-la-môn giữa các hàng Bà-la-môn; và những bậc Tôn giả ấy, này các Tỷ-kheo, ngay trong hiện tại, tự mình chứng ngộ với thắng trí, chứng đạt và an trú mục đích của Sa-môn hạnh, hay mục đích của Bà-la-môn hạnh.
“Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā cakkhundriyaṁ nappajānanti, cakkhundriyasamudayaṁ nappajānanti, cakkhundriyanirodhaṁ nappajānanti, cakkhundriyanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ nappajānanti;
sotindriyaṁ …pe…
ghānindriyaṁ …pe…
jivhindriyaṁ …pe…
kāyindriyaṁ …pe…
manindriyaṁ nappajānanti, manindriyasamudayaṁ nappajānanti, manindriyanirodhaṁ nappajānanti, manindriyanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ nappajānanti.
Na me te, bhikkhave …pe… sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharanti.
Ye ca kho keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā cakkhundriyaṁ pajānanti, cakkhundriyasamudayaṁ pajānanti, cakkhundriyanirodhaṁ pajānanti, cakkhundriyanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānanti,
sotindriyaṁ …pe…
ghānindriyaṁ …pe…
jivhindriyaṁ …pe…
kāyindriyaṁ …pe…
manindriyaṁ pajānanti, manindriyasamudayaṁ pajānanti, manindriyanirodhaṁ pajānanti, manindriyanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānanti,
te kho me, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā samaṇesu ceva samaṇasammatā brāhmaṇesu ca brāhmaṇasammatā, te ca panāyasmanto sāmaññatthañca brahmaññatthañca diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharantī”ti.
Dasamaṁ.
Chaḷindriyavaggo tatiyo.
Tassuddānaṁ
Punabbhavo jīvitaññāya,
ekabījī ca suddhakaṁ;
Soto arahasambuddho,
dve ca samaṇabrāhmaṇāti.