Vi-n 1-2. …
Vi-n 3 … “Thế giới, thế giới”, bạch Thế Tôn, như vậy được nói đến. Cho đến như thế nào, bạch Thế Tôn, là thế giới, hay là danh nghĩa thế giới?
Vi-n 4-9. —Chỗ nào, này Samiddhi, có mắt, có các sắc, có nhãn thức, có các pháp do mắt nhận thức, tại chỗ ấy có thế giới, hay danh nghĩa thế giới … (như trên) … Chỗ nào có ý, có các pháp, có ý thức, có các pháp do ý nhận thức, tại chỗ ấy có thế giới hay có danh nghĩa thế giới.
Vi-n 10-15. Và tại chỗ nào, này Samiddhi, không có mắt, không có các sắc, không có nhãn thức, không có các pháp do mắt nhận thức, tại chỗ ấy không có thế giới, hay không có danh nghĩa thế giới … không có ý … tại chỗ ấy, không có thế giới hay không có danh nghĩa thế giới.
“‘Loko, loko’ti, bhante, vuccati.
Kittāvatā nu kho, bhante, loko vā assa lokapaññatti vā”ti?
“Yattha kho, samiddhi, atthi cakkhu, atthi rūpā, atthi cakkhuviññāṇaṁ, atthi cakkhuviññāṇaviññātabbā dhammā, atthi tattha loko vā lokapaññatti vāti …pe…
atthi jivhā …pe…
atthi mano, atthi dhammā, atthi manoviññāṇaṁ, atthi manoviññāṇaviññātabbā dhammā, atthi tattha loko vā lokapaññatti vā.
Yattha ca kho, samiddhi, natthi cakkhu, natthi rūpā, natthi cakkhuviññāṇaṁ, natthi cakkhuviññāṇaviññātabbā dhammā, natthi tattha loko vā lokapaññatti vā …pe…
natthi jivhā …pe…
natthi mano, natthi dhammā, natthi manoviññāṇaṁ, natthi manoviññāṇaviññātabbā dhammā, natthi tattha loko vā lokapaññatti vā”ti.
Chaṭṭhaṁ.
SC 1“Venerable sir, it is said, ‘the world, the world.’ In what way, venerable sir, might there be the world or the description of the world?”
SC 2“Where there is the eye, Samiddhi, where there are forms, eye-consciousness, things to be cognized by eye-consciousness, there the world exists or the description of the world.
SC 3“Where there is the ear … sn.iv.40 the mind, where there are mental phenomena, mind-consciousness, things to be cognized by mind-consciousness, there the world exists or the description of the world.
SC 4“Where there is no eye, Samiddhi, no forms, no eye-consciousness, no things to be cognized by eye-consciousness, there the world does not exist nor any description of the world.
SC 5“Where there is no ear … no mind, no mental phenomena, no mind-consciousness, no things to be cognized by mind-consciousness, there the world does not exist nor any description of the world.”
Vi-n 1-2. …
Vi-n 3 … “Thế giới, thế giới”, bạch Thế Tôn, như vậy được nói đến. Cho đến như thế nào, bạch Thế Tôn, là thế giới, hay là danh nghĩa thế giới?
Vi-n 4-9. —Chỗ nào, này Samiddhi, có mắt, có các sắc, có nhãn thức, có các pháp do mắt nhận thức, tại chỗ ấy có thế giới, hay danh nghĩa thế giới … (như trên) … Chỗ nào có ý, có các pháp, có ý thức, có các pháp do ý nhận thức, tại chỗ ấy có thế giới hay có danh nghĩa thế giới.
Vi-n 10-15. Và tại chỗ nào, này Samiddhi, không có mắt, không có các sắc, không có nhãn thức, không có các pháp do mắt nhận thức, tại chỗ ấy không có thế giới, hay không có danh nghĩa thế giới … không có ý … tại chỗ ấy, không có thế giới hay không có danh nghĩa thế giới.
“‘Loko, loko’ti, bhante, vuccati.
Kittāvatā nu kho, bhante, loko vā assa lokapaññatti vā”ti?
“Yattha kho, samiddhi, atthi cakkhu, atthi rūpā, atthi cakkhuviññāṇaṁ, atthi cakkhuviññāṇaviññātabbā dhammā, atthi tattha loko vā lokapaññatti vāti …pe…
atthi jivhā …pe…
atthi mano, atthi dhammā, atthi manoviññāṇaṁ, atthi manoviññāṇaviññātabbā dhammā, atthi tattha loko vā lokapaññatti vā.
Yattha ca kho, samiddhi, natthi cakkhu, natthi rūpā, natthi cakkhuviññāṇaṁ, natthi cakkhuviññāṇaviññātabbā dhammā, natthi tattha loko vā lokapaññatti vā …pe…
natthi jivhā …pe…
natthi mano, natthi dhammā, natthi manoviññāṇaṁ, natthi manoviññāṇaviññātabbā dhammā, natthi tattha loko vā lokapaññatti vā”ti.
Chaṭṭhaṁ.