Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết về đau khổ và cội gốc của đau khổ. Hãy lắng nghe …
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, thế nào là đau khổ? Sắc, này các Tỷ-kheo, là đau khổ; thọ là đau khổ; tưởng là đau khổ; các hành là đau khổ; thức là đau khổ. Ðây, này các Tỷ-kheo, gọi là đau khổ.
Vi-n 5 Này các Tỷ-kheo, thế nào là cội gốc của đau khổ? Chính là khát ái này hướng tới tái sanh, câu hữu với hỷ và tham, tìm cầu hỷ lạc chỗ này, chỗ kia; tức là dục ái, hữu ái, phi hữu ái.
Sāvatthinidānaṁ.
“Aghañca, bhikkhave, desessāmi aghamūlañca.
Taṁ suṇātha.
Katamañca, bhikkhave, aghaṁ?
Rūpaṁ, bhikkhave, aghaṁ, vedanā aghaṁ, saññā aghaṁ, saṅkhārā aghaṁ, viññāṇaṁ aghaṁ.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, aghaṁ.
Katamañca, bhikkhave, aghamūlaṁ?
Yāyaṁ taṇhā ponobhavikā nandīrāgasahagatā tatratatrābhinandinī;
Seyyathidaṁ—kāmataṇhā, bhavataṇhā, vibhavataṇhā.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, aghamūlan”ti.
Dasamaṁ.
SC 1At Savatthi. “Bhikkhus, I will teach you misery and the root of misery. Listen to that….
SC 2“And what, bhikkhus, is misery? Form is misery; feeling is misery; perception is misery; volitional formations are misery; consciousness is misery. This is called misery.
SC 3“And what, bhikkhus, is the root of misery? It is this craving that leads to renewed existence, accompanied by delight and lust, seeking delight here and there; that is, craving for sensual pleasures, craving for existence, craving for extermination. This is called the root of misery.”
Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết về đau khổ và cội gốc của đau khổ. Hãy lắng nghe …
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, thế nào là đau khổ? Sắc, này các Tỷ-kheo, là đau khổ; thọ là đau khổ; tưởng là đau khổ; các hành là đau khổ; thức là đau khổ. Ðây, này các Tỷ-kheo, gọi là đau khổ.
Vi-n 5 Này các Tỷ-kheo, thế nào là cội gốc của đau khổ? Chính là khát ái này hướng tới tái sanh, câu hữu với hỷ và tham, tìm cầu hỷ lạc chỗ này, chỗ kia; tức là dục ái, hữu ái, phi hữu ái.
Sāvatthinidānaṁ.
“Aghañca, bhikkhave, desessāmi aghamūlañca.
Taṁ suṇātha.
Katamañca, bhikkhave, aghaṁ?
Rūpaṁ, bhikkhave, aghaṁ, vedanā aghaṁ, saññā aghaṁ, saṅkhārā aghaṁ, viññāṇaṁ aghaṁ.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, aghaṁ.
Katamañca, bhikkhave, aghamūlaṁ?
Yāyaṁ taṇhā ponobhavikā nandīrāgasahagatā tatratatrābhinandinī;
Seyyathidaṁ—kāmataṇhā, bhavataṇhā, vibhavataṇhā.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, aghamūlan”ti.
Dasamaṁ.