Vi-n 1-2. Tại Sāvatthi …
—Này các Tỷ-kheo, ví như sợi râu của lúa mì hay sợi râu của lúa mạch đặt hướng sai lạc, khi bị tay hay chân đè vào, có thể đâm thủng tay hay chân, hay có thể làm đổ máu; sự tình này không xảy ra. Vì sao? Này các Tỷ-kheo, vì sợi râu bị đặt hướng sai lạc. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo kiến bị đặt hướng sai lạc, con đường tu tập bị đặt hướng sai lạc, có thể đâm thủng vô minh, làm minh sanh khởi, có thể đạt Niết-bàn; sự tình này không xảy ra. Vì sao? Này các Tỷ-kheo, vì kiến bị đặt hướng sai lạc.
Vi-n 3 Này các Tỷ-kheo, ví như sợi râu của lúa mì, hay sợi râu của lúa mạch được đặt hướng chân chánh, khi bị tay hay chân đè vào, có thể đâm thủng tay hay chân, hay có thể làm đổ máu; sự tình này có xảy ra. Vì sao? Này các Tỷ-kheo, vì sợi râu được đặt hướng chân chánh. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo kiến được đặt hướng chân chánh, con đường tu tập được đặt hướng chân chánh, có thể đâm thủng vô minh, làm minh sanh khởi, có thể chứng đạt Niết-bàn; sự tình này có xảy ra. Vì sao? Này các Tỷ-kheo, vì kiến được đặt hướng chân chánh.
Vi-n 4 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo có kiến được đặt hướng chân chánh, con đường tu tập được đặt hướng chân chánh, đâm thủng vô minh, làm minh sanh khởi, chứng đạt Niết-bàn?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập chánh tri kiến liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt, hướng đến từ bỏ … tu tập chánh định liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt, hướng đến từ bỏ. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy do kiến được đặt hướng chân chánh, do con đường tu tập được đặt hướng chân chánh, nên đâm thủng vô minh, minh được sanh khởi, chứng được Niết-bàn.
Sāvatthinidānaṁ.
“Seyyathāpi, bhikkhave, sālisūkaṁ vā yavasūkaṁ vā micchāpaṇihitaṁ hatthena vā pādena vā akkantaṁ hatthaṁ vā pādaṁ vā bhindissati, lohitaṁ vā uppādessatīti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Taṁ kissa hetu?
Micchāpaṇihitattā, bhikkhave, sūkassa.
Evameva kho, bhikkhave, so vata bhikkhu micchāpaṇihitāya diṭṭhiyā micchāpaṇihitāya maggabhāvanāya avijjaṁ bhindissati, vijjaṁ uppādessati, nibbānaṁ sacchikarissatīti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Taṁ kissa hetu?
Micchāpaṇihitattā, bhikkhave, diṭṭhiyā.
Seyyathāpi, bhikkhave, sālisūkaṁ vā yavasūkaṁ vā sammāpaṇihitaṁ hatthena vā pādena vā akkantaṁ hatthaṁ vā pādaṁ vā bhindissati, lohitaṁ vā uppādessatīti—ṭhānametaṁ vijjati.
Taṁ kissa hetu?
Sammāpaṇihitattā, bhikkhave, sūkassa.
Evameva kho, bhikkhave, so vata bhikkhu sammāpaṇihitāya diṭṭhiyā sammāpaṇihitāya maggabhāvanāya avijjaṁ bhindissati, vijjaṁ uppādessati, nibbānaṁ sacchikarissatīti—ṭhānametaṁ vijjati.
Taṁ kissa hetu?
Sammāpaṇihitattā, bhikkhave, diṭṭhiyā.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu sammāpaṇihitāya diṭṭhiyā sammāpaṇihitāya maggabhāvanāya avijjaṁ bhindati, vijjaṁ uppādeti, nibbānaṁ sacchikarotīti?
Idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ …pe… sammāsamādhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu sammāpaṇihitāya diṭṭhiyā sammāpaṇihitāya maggabhāvanāya avijjaṁ bhindati, vijjaṁ uppādeti, nibbānaṁ sacchikarotī”ti.
Navamaṁ.
SC 1At Savatthī. “Bhikkhus, suppose a spike of rice or a spike of barley were wrongly directed and were pressed upon by the hand or the foot. That it could pierce the hand or the foot and draw blood: this is impossible. For what reason? Because the spike is wrongly directed. So too, bhikkhus, that a bhikkhu with a wrongly directed view, with a wrongly directed development of the path, could pierce ignorance, arouse true knowledge, and realize Nibbāna: this is impossible. For what reason? Because his view is wrongly directed.
SC 2“Bhikkhus, suppose a spike of rice or a spike of barley were rightly directed and were pressed upon by the hand or the foot. That it could pierce the hand or the foot and draw blood: this is possible. For what reason? Because the spike is rightly directed. sn.v.11 So too, bhikkhus, that a bhikkhu with a rightly directed view, with a rightly directed development of the path, could pierce ignorance, arouse true knowledge, and realize Nibbāna: this is possible. For what reason? Because his view is rightly directed.
SC 3“And how does a bhikkhu do so? Here, bhikkhus, a bhikkhu develops right view, which is based upon seclusion, dispassion, and cessation, maturing in release. He develops … right concentration, which is based upon seclusion, dispassion, and cessation, maturing in release.
SC 4“It is in this way, bhikkhus, that a bhikkhu with a rightly directed view, with a rightly directed development of the path, pierces ignorance, arouses true knowledge, and realizes Nibbāna.”
Vi-n 1-2. Tại Sāvatthi …
—Này các Tỷ-kheo, ví như sợi râu của lúa mì hay sợi râu của lúa mạch đặt hướng sai lạc, khi bị tay hay chân đè vào, có thể đâm thủng tay hay chân, hay có thể làm đổ máu; sự tình này không xảy ra. Vì sao? Này các Tỷ-kheo, vì sợi râu bị đặt hướng sai lạc. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo kiến bị đặt hướng sai lạc, con đường tu tập bị đặt hướng sai lạc, có thể đâm thủng vô minh, làm minh sanh khởi, có thể đạt Niết-bàn; sự tình này không xảy ra. Vì sao? Này các Tỷ-kheo, vì kiến bị đặt hướng sai lạc.
Vi-n 3 Này các Tỷ-kheo, ví như sợi râu của lúa mì, hay sợi râu của lúa mạch được đặt hướng chân chánh, khi bị tay hay chân đè vào, có thể đâm thủng tay hay chân, hay có thể làm đổ máu; sự tình này có xảy ra. Vì sao? Này các Tỷ-kheo, vì sợi râu được đặt hướng chân chánh. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo kiến được đặt hướng chân chánh, con đường tu tập được đặt hướng chân chánh, có thể đâm thủng vô minh, làm minh sanh khởi, có thể chứng đạt Niết-bàn; sự tình này có xảy ra. Vì sao? Này các Tỷ-kheo, vì kiến được đặt hướng chân chánh.
Vi-n 4 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo có kiến được đặt hướng chân chánh, con đường tu tập được đặt hướng chân chánh, đâm thủng vô minh, làm minh sanh khởi, chứng đạt Niết-bàn?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập chánh tri kiến liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt, hướng đến từ bỏ … tu tập chánh định liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt, hướng đến từ bỏ. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy do kiến được đặt hướng chân chánh, do con đường tu tập được đặt hướng chân chánh, nên đâm thủng vô minh, minh được sanh khởi, chứng được Niết-bàn.
Sāvatthinidānaṁ.
“Seyyathāpi, bhikkhave, sālisūkaṁ vā yavasūkaṁ vā micchāpaṇihitaṁ hatthena vā pādena vā akkantaṁ hatthaṁ vā pādaṁ vā bhindissati, lohitaṁ vā uppādessatīti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Taṁ kissa hetu?
Micchāpaṇihitattā, bhikkhave, sūkassa.
Evameva kho, bhikkhave, so vata bhikkhu micchāpaṇihitāya diṭṭhiyā micchāpaṇihitāya maggabhāvanāya avijjaṁ bhindissati, vijjaṁ uppādessati, nibbānaṁ sacchikarissatīti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Taṁ kissa hetu?
Micchāpaṇihitattā, bhikkhave, diṭṭhiyā.
Seyyathāpi, bhikkhave, sālisūkaṁ vā yavasūkaṁ vā sammāpaṇihitaṁ hatthena vā pādena vā akkantaṁ hatthaṁ vā pādaṁ vā bhindissati, lohitaṁ vā uppādessatīti—ṭhānametaṁ vijjati.
Taṁ kissa hetu?
Sammāpaṇihitattā, bhikkhave, sūkassa.
Evameva kho, bhikkhave, so vata bhikkhu sammāpaṇihitāya diṭṭhiyā sammāpaṇihitāya maggabhāvanāya avijjaṁ bhindissati, vijjaṁ uppādessati, nibbānaṁ sacchikarissatīti—ṭhānametaṁ vijjati.
Taṁ kissa hetu?
Sammāpaṇihitattā, bhikkhave, diṭṭhiyā.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu sammāpaṇihitāya diṭṭhiyā sammāpaṇihitāya maggabhāvanāya avijjaṁ bhindati, vijjaṁ uppādeti, nibbānaṁ sacchikarotīti?
Idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ …pe… sammāsamādhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu sammāpaṇihitāya diṭṭhiyā sammāpaṇihitāya maggabhāvanāya avijjaṁ bhindati, vijjaṁ uppādeti, nibbānaṁ sacchikarotī”ti.
Navamaṁ.