Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, dục tham đối với mắt là tùy phiền não của tâm. Dục tham đối với tai là tùy phiền não của tâm. Dục tham đối với mũi là tùy phiền não của tâm. Dục tham đối với lưỡi là tùy phiền não của tâm. Dục tham đối với thân là tùy phiền não của tâm. Dục tham đối với ý là tùy phiền não của tâm.
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, khi nào vị Tỷ-kheo đối với sáu xứ này, đoạn tận được tùy phiền não, thời tâm vị ấy hướng về ly dục. Do biến mãn với ly dục, tâm vị ấy được xem là kham nhẫn, chứng tri đối với các pháp cần phải giác ngộ.
Sāvatthinidānaṁ.
“Yo, bhikkhave, cakkhusmiṁ chandarāgo, cittasseso upakkileso.
Yo sotasmiṁ chandarāgo, cittasseso upakkileso.
Yo ghānasmiṁ chandarāgo, cittasseso upakkileso.
Yo jivhāya chandarāgo, cittasseso upakkileso.
Yo kāyasmiṁ chandarāgo, cittasseso upakkileso.
Yo manasmiṁ chandarāgo, cittasseso upakkileso.
Yato kho, bhikkhave, bhikkhuno imesu chasu ṭhānesu cetaso upakkileso pahīno hoti, nekkhammaninnañcassa cittaṁ hoti.
Nekkhammaparibhāvitaṁ cittaṁ kammaniyaṁ khāyati, abhiññā sacchikaraṇīyesu dhammesū”ti.
Paṭhamaṁ.
At Sāvatthī.
“Mendicants, desire and greed for the eye,
ear,
nose,
tongue,
body,
or mind is a corruption of the mind.
When a mendicant has given up mental corruption in these six cases, their mind inclines to renunciation.
A mind imbued with renunciation is said to be fit for work regarding anything that can be realized by insight.”
Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, dục tham đối với mắt là tùy phiền não của tâm. Dục tham đối với tai là tùy phiền não của tâm. Dục tham đối với mũi là tùy phiền não của tâm. Dục tham đối với lưỡi là tùy phiền não của tâm. Dục tham đối với thân là tùy phiền não của tâm. Dục tham đối với ý là tùy phiền não của tâm.
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, khi nào vị Tỷ-kheo đối với sáu xứ này, đoạn tận được tùy phiền não, thời tâm vị ấy hướng về ly dục. Do biến mãn với ly dục, tâm vị ấy được xem là kham nhẫn, chứng tri đối với các pháp cần phải giác ngộ.
Sāvatthinidānaṁ.
“Yo, bhikkhave, cakkhusmiṁ chandarāgo, cittasseso upakkileso.
Yo sotasmiṁ chandarāgo, cittasseso upakkileso.
Yo ghānasmiṁ chandarāgo, cittasseso upakkileso.
Yo jivhāya chandarāgo, cittasseso upakkileso.
Yo kāyasmiṁ chandarāgo, cittasseso upakkileso.
Yo manasmiṁ chandarāgo, cittasseso upakkileso.
Yato kho, bhikkhave, bhikkhuno imesu chasu ṭhānesu cetaso upakkileso pahīno hoti, nekkhammaninnañcassa cittaṁ hoti.
Nekkhammaparibhāvitaṁ cittaṁ kammaniyaṁ khāyati, abhiññā sacchikaraṇīyesu dhammesū”ti.
Paṭhamaṁ.