Vi-n 1 Bārānasī, Isipatana, Migadàya.
Vi-n 2 Tôn giả Sāriputta vào buổi chiều …
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, Tôn giả Sāriputta nói với Tôn giả Kotthika:
: “Vô minh, vô minh”, này Hiền giả Kotthika, được nói đến như vậy. Thế nào là vô minh, thưa Hiền giả? Cho đến như thế nào được gọi là vô minh?
Vi-n 4 —Ở đây, này Hiền giả, kẻ vô văn phàm phu không như thật biết rõ vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của sắc.
Vi-n 5-7. … thọ … tưởng … các hành …
Vi-n 8 … không như thật biết rõ vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của thức.
Vi-n 9 Như vậy gọi là vô minh, thưa Hiền giả. Cho đến như vậy được gọi là vô minh.
Vi-n 10 Khi được nói vậy, Tôn giả Sāriputta và nói với Tôn giả Kotthika:
: “Minh, minh”, thưa Hiền giả Kotthika, được nói đến như vậy. Thế nào là minh, thưa Hiền giả? Cho đến như thế nào được gọi là minh?
Vi-n 11 —Ở đây, thưa Hiền giả, vị Ða văn Thánh đệ tử như thật biết rõ vị ngọt, sự nguy hiểm, và sự xuất ly của sắc.
Vi-n 12-14. … thọ … tưởng … các hành …
Vi-n 15 … như thật biết rõ vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của thức.
Vi-n 16 Như vậy, này Hiền giả, được gọi là minh. Cho đến như vậy được gọi là minh.
Bārāṇasiyaṁ viharanti isipatane migadāye.
Atha kho āyasmā sāriputto sāyanhasamayaṁ …pe…
ekamantaṁ nisinno kho āyasmā sāriputto āyasmantaṁ mahākoṭṭhikaṁ etadavoca:
“‘avijjā, avijjā’ti, āvuso koṭṭhika, vuccati.
Katamā nu kho, āvuso, avijjā;
kittāvatā ca avijjāgato hotī”ti?
“Idhāvuso, assutavā puthujjano rūpassa assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ nappajānāti.
Vedanāya …pe…
saññāya …
saṅkhārānaṁ …
viññāṇassa assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ nappajānāti.
Ayaṁ vuccatāvuso, avijjā;
ettāvatā ca avijjāgato hotī”ti.
Evaṁ vutte, āyasmā sāriputto āyasmantaṁ mahākoṭṭhikaṁ etadavoca:
“‘vijjā, vijjā’ti, āvuso koṭṭhika, vuccati.
Katamā nu kho, āvuso, vijjā;
kittāvatā ca vijjāgato hotī”ti?
“Idhāvuso, sutavā ariyasāvako rūpassa assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānāti.
Vedanāya …pe…
saññāya …
saṅkhārānaṁ …
viññāṇassa assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānāti.
Ayaṁ vuccatāvuso, vijjā;
ettāvatā ca vijjāgato hotī”ti.
Aṭṭhamaṁ.
At Varanasi.
Sāriputta said to Mahākoṭṭhita:
“Reverend Koṭṭhita, they speak of this thing called ‘ignorance’.
What is ignorance?
And how is an ignoramus defined?”
“Reverend, an unlearned ordinary person doesn’t truly understand the gratification, the drawback, and the escape when it comes to form,
feeling,
perception,
choices,
and consciousness.
This is called ignorance.
And this is how an ignoramus is defined.”
When he said this, Venerable Sāriputta said to him:
“Reverend Koṭṭhita, they speak of this thing called ‘knowledge’.
What is knowledge?
And how is a knowing one defined?”
“Reverend, a learned noble disciple truly understands the gratification, the drawback, and the escape when it comes to form,
feeling,
perception,
choices,
and consciousness.
This is called knowledge.
And this is how a knowing one is defined.”
Vi-n 1 Bārānasī, Isipatana, Migadàya.
Vi-n 2 Tôn giả Sāriputta vào buổi chiều …
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, Tôn giả Sāriputta nói với Tôn giả Kotthika:
: “Vô minh, vô minh”, này Hiền giả Kotthika, được nói đến như vậy. Thế nào là vô minh, thưa Hiền giả? Cho đến như thế nào được gọi là vô minh?
Vi-n 4 —Ở đây, này Hiền giả, kẻ vô văn phàm phu không như thật biết rõ vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của sắc.
Vi-n 5-7. … thọ … tưởng … các hành …
Vi-n 8 … không như thật biết rõ vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của thức.
Vi-n 9 Như vậy gọi là vô minh, thưa Hiền giả. Cho đến như vậy được gọi là vô minh.
Vi-n 10 Khi được nói vậy, Tôn giả Sāriputta và nói với Tôn giả Kotthika:
: “Minh, minh”, thưa Hiền giả Kotthika, được nói đến như vậy. Thế nào là minh, thưa Hiền giả? Cho đến như thế nào được gọi là minh?
Vi-n 11 —Ở đây, thưa Hiền giả, vị Ða văn Thánh đệ tử như thật biết rõ vị ngọt, sự nguy hiểm, và sự xuất ly của sắc.
Vi-n 12-14. … thọ … tưởng … các hành …
Vi-n 15 … như thật biết rõ vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của thức.
Vi-n 16 Như vậy, này Hiền giả, được gọi là minh. Cho đến như vậy được gọi là minh.
Bārāṇasiyaṁ viharanti isipatane migadāye.
Atha kho āyasmā sāriputto sāyanhasamayaṁ …pe…
ekamantaṁ nisinno kho āyasmā sāriputto āyasmantaṁ mahākoṭṭhikaṁ etadavoca:
“‘avijjā, avijjā’ti, āvuso koṭṭhika, vuccati.
Katamā nu kho, āvuso, avijjā;
kittāvatā ca avijjāgato hotī”ti?
“Idhāvuso, assutavā puthujjano rūpassa assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ nappajānāti.
Vedanāya …pe…
saññāya …
saṅkhārānaṁ …
viññāṇassa assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ nappajānāti.
Ayaṁ vuccatāvuso, avijjā;
ettāvatā ca avijjāgato hotī”ti.
Evaṁ vutte, āyasmā sāriputto āyasmantaṁ mahākoṭṭhikaṁ etadavoca:
“‘vijjā, vijjā’ti, āvuso koṭṭhika, vuccati.
Katamā nu kho, āvuso, vijjā;
kittāvatā ca vijjāgato hotī”ti?
“Idhāvuso, sutavā ariyasāvako rūpassa assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānāti.
Vedanāya …pe…
saññāya …
saṅkhārānaṁ …
viññāṇassa assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānāti.
Ayaṁ vuccatāvuso, vijjā;
ettāvatā ca vijjāgato hotī”ti.
Aṭṭhamaṁ.