Vi-n 1 Một thời Thế Tôn ở Vương Xá, rừng Trúc Lâm, tại chỗ nuôi dưỡng các con sóc.
Vi-n 2 Lúc bấy giờ, Thế Tôn bị bệnh, khổ đau, bị trọng bệnh.
Vi-n 3 Rồi Tôn giả Mahà Cunda đi đến Thế Tôn, sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên.
Vi-n 4 Thế Tôn nói với Tôn giả Mahà Cunda đang ngồi một bên:
—Này Cunda, hãy thuyết về giác chi.
Vi-n 5 —Bạch Thế Tôn, có bảy giác chi này do Thế Tôn chơn chánh thuyết giảng, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn. Thế nào là bảy? Bạch Thế Tôn, niệm giác chi do Thế Tôn chơn chánh thuyết giảng, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn … Bạch Thế Tôn, xả giác chi do Thế Tôn chơn chánh thuyết giảng, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn. Bạch Thế Tôn, bảy giác chi này do Thế Tôn chơn chánh thuyết giảng, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn.
—Thật vậy, này Cunda, chúng là giác chi. Thật vậy, này Cunda, chúng là giác chi.
Vi-n 6 Tôn giả Mahà Cunda thuyết như vậy, bậc Ðạo Sư chấp nhận. Và Thế Tôn thoát khỏi bệnh ấy. Bệnh ấy của Thế Tôn được đoạn tận như vậy. (Kinh Hán Tạng: Tăng, Ðại 2,73la)
Ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati veḷuvane kalandakanivāpe.
Tena kho pana samayena bhagavā ābādhiko hoti dukkhito bāḷhagilāno.
Atha kho āyasmā mahācundo yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinnaṁ kho āyasmantaṁ mahācundaṁ bhagavā etadavoca:
“paṭibhantu taṁ, cunda, bojjhaṅgā”ti.
“Sattime, bhante, bojjhaṅgā bhagavatā sammadakkhātā bhāvitā bahulīkatā abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattanti.
Katame satta?
Satisambojjhaṅgo kho, bhante, bhagavatā sammadakkhāto bhāvito bahulīkato abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattati …pe… upekkhāsambojjhaṅgo kho, bhante, bhagavatā sammadakkhāto bhāvito bahulīkato abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattati.
Ime kho, bhante, satta bojjhaṅgā bhagavatā sammadakkhātā bhāvitā bahulīkatā abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattantī”ti.
“Taggha, cunda, bojjhaṅgā;
taggha, cunda, bojjhaṅgā”ti.
Idamavocāyasmā cundo.
Samanuñño satthā ahosi.
Vuṭṭhahi ca bhagavā tamhā ābādhā.
Tathāpahīno ca bhagavato so ābādho ahosīti.
Chaṭṭhaṁ.
SC 1On one occasion the Blessed One was dwelling at Rajagaha in the Bamboo Grove, the Squirrel Sanctuary. Now on that occasion the Blessed One was sick, afflicted, gravely ill. Then the Venerable Mahacunda approached the Blessed One, paid homage to him, and sat down to one side. The Blessed One then said to the Venerable Mahacunda:
“Recite the factors of enlightenment, Cunda.”
SC 2“These seven factors of enlightenment, venerable sir, have been rightly expounded by the Blessed One; when developed and cultivated, they lead to direct knowledge, to enlightenment, to Nibbāna. What seven? The enlightenment factor of mindfulness has been rightly expounded by the Blessed One; when developed and cultivated, it leads to direct knowledge, to enlightenment, to Nibbāna…. The enlightenment factor of equanimity has been rightly expounded by the Blessed One; when developed and cultivated, it leads to direct knowledge, to enlightenment, to Nibbāna. These seven factors of enlightenment, venerable sir, have been rightly expounded by the Blessed One; when developed and cultivated, they lead to direct knowledge, to enlightenment, to Nibbāna.”
SC 3“Surely, Cunda, they are factors of enlightenment! Surely, Cunda, they are factors of enlightenment!”
SC 4This is what the Venerable Mahacunda said. The Teacher approved. And the Blessed One recovered from that illness. In such a way the Blessed One was cured of his illness.
Vi-n 1 Một thời Thế Tôn ở Vương Xá, rừng Trúc Lâm, tại chỗ nuôi dưỡng các con sóc.
Vi-n 2 Lúc bấy giờ, Thế Tôn bị bệnh, khổ đau, bị trọng bệnh.
Vi-n 3 Rồi Tôn giả Mahà Cunda đi đến Thế Tôn, sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên.
Vi-n 4 Thế Tôn nói với Tôn giả Mahà Cunda đang ngồi một bên:
—Này Cunda, hãy thuyết về giác chi.
Vi-n 5 —Bạch Thế Tôn, có bảy giác chi này do Thế Tôn chơn chánh thuyết giảng, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn. Thế nào là bảy? Bạch Thế Tôn, niệm giác chi do Thế Tôn chơn chánh thuyết giảng, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn … Bạch Thế Tôn, xả giác chi do Thế Tôn chơn chánh thuyết giảng, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn. Bạch Thế Tôn, bảy giác chi này do Thế Tôn chơn chánh thuyết giảng, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn.
—Thật vậy, này Cunda, chúng là giác chi. Thật vậy, này Cunda, chúng là giác chi.
Vi-n 6 Tôn giả Mahà Cunda thuyết như vậy, bậc Ðạo Sư chấp nhận. Và Thế Tôn thoát khỏi bệnh ấy. Bệnh ấy của Thế Tôn được đoạn tận như vậy. (Kinh Hán Tạng: Tăng, Ðại 2,73la)
Ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati veḷuvane kalandakanivāpe.
Tena kho pana samayena bhagavā ābādhiko hoti dukkhito bāḷhagilāno.
Atha kho āyasmā mahācundo yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinnaṁ kho āyasmantaṁ mahācundaṁ bhagavā etadavoca:
“paṭibhantu taṁ, cunda, bojjhaṅgā”ti.
“Sattime, bhante, bojjhaṅgā bhagavatā sammadakkhātā bhāvitā bahulīkatā abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattanti.
Katame satta?
Satisambojjhaṅgo kho, bhante, bhagavatā sammadakkhāto bhāvito bahulīkato abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattati …pe… upekkhāsambojjhaṅgo kho, bhante, bhagavatā sammadakkhāto bhāvito bahulīkato abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattati.
Ime kho, bhante, satta bojjhaṅgā bhagavatā sammadakkhātā bhāvitā bahulīkatā abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattantī”ti.
“Taggha, cunda, bojjhaṅgā;
taggha, cunda, bojjhaṅgā”ti.
Idamavocāyasmā cundo.
Samanuñño satthā ahosi.
Vuṭṭhahi ca bhagavā tamhā ābādhā.
Tathāpahīno ca bhagavato so ābādho ahosīti.
Chaṭṭhaṁ.