48.71. Viễn Ly
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Ví như, này các Tỷ-kheo, sông Hằng thiên về phương Ðông, hướng về phương Ðông, xuôi về phương Ðông. Cũng vậy, Tỷ-kheo tu tập năm căn, thiên về Niết-bàn, hướng về Niết-bàn, xuôi về Niết-bàn. Và thế nào … xuôi về Niết-bàn?
Vi-n 3 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập tín căn liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt, hướng đến từ bỏ … tấn căn … niệm căn … định căn … tuệ căn … hướng đến từ bỏ.
Vi-n 4 Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo … thiên về Niết-bàn, hướng về Niết-bàn, xuôi về Niết-bàn.
“Seyyathāpi, bhikkhave, gaṅgā nadī pācīnaninnā pācīnapoṇā pācīnapabbhārā;
evameva kho, bhikkhave, bhikkhu pañcindriyāni bhāvento pañcindriyāni bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu pañcindriyāni bhāvento pañcindriyāni bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro?
Idha, bhikkhave, bhikkhu saddhindriyaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ,
vīriyindriyaṁ …pe…
satindriyaṁ …
samādhindriyaṁ …
paññindriyaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu pañcindriyāni bhāvento pañcindriyāni bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro”ti.
Dvādasamaṁ.
Gaṅgāpeyyālavaggo aṭṭhamo.
Tassuddānaṁ
Cha pācīnato ninnā,
cha ninnā ca samuddato;
Dvete cha dvādasa honti,
vaggo tena pavuccatīti.
“Mendicants, the Ganges river slants, slopes, and inclines to the east.
In the same way, a mendicant developing and cultivating the five faculties slants, slopes, and inclines to extinguishment.
How so?
It’s when a mendicant develops the faculties of faith,
energy,
mindfulness,
immersion,
and wisdom, which rely on seclusion, fading away, and cessation, and ripen as letting go.
That’s how a mendicant developing and cultivating the five faculties slants, slopes, and inclines to extinguishment.”
Six on slanting to the east,
and six on slanting to the ocean;
these two sixes make twelve,
and that’s how this chapter is recited.
48.71. Viễn Ly
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Ví như, này các Tỷ-kheo, sông Hằng thiên về phương Ðông, hướng về phương Ðông, xuôi về phương Ðông. Cũng vậy, Tỷ-kheo tu tập năm căn, thiên về Niết-bàn, hướng về Niết-bàn, xuôi về Niết-bàn. Và thế nào … xuôi về Niết-bàn?
Vi-n 3 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập tín căn liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt, hướng đến từ bỏ … tấn căn … niệm căn … định căn … tuệ căn … hướng đến từ bỏ.
Vi-n 4 Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo … thiên về Niết-bàn, hướng về Niết-bàn, xuôi về Niết-bàn.
“Seyyathāpi, bhikkhave, gaṅgā nadī pācīnaninnā pācīnapoṇā pācīnapabbhārā;
evameva kho, bhikkhave, bhikkhu pañcindriyāni bhāvento pañcindriyāni bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu pañcindriyāni bhāvento pañcindriyāni bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro?
Idha, bhikkhave, bhikkhu saddhindriyaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ,
vīriyindriyaṁ …pe…
satindriyaṁ …
samādhindriyaṁ …
paññindriyaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu pañcindriyāni bhāvento pañcindriyāni bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro”ti.
Dvādasamaṁ.
Gaṅgāpeyyālavaggo aṭṭhamo.
Tassuddānaṁ
Cha pācīnato ninnā,
cha ninnā ca samuddato;
Dvete cha dvādasa honti,
vaggo tena pavuccatīti.