Vi-n 1 … Tại Sāvatthi.
Vi-n 2 —Ở đây, này các Tỷ-kheo, với tâm của Ta, Ta biết có người có tâm như sau:
“Dầu cho vì một đồng tiền vàng Nikkha …
“Dầu cho vì một trăm đồng tiền vàng Nikkha …
“Dầu cho vì một đồng tiền vàng ròng Nikkha …
“Dầu cho vì một trăm đồng tiền vàng ròng Nikkha …
“Dầu cho vì quả đất đầy những vàng …
“Dầu cho vì mọi lợi ích vật chất …
“Dầu cho vì mạng sống …
“Dầu cho vì người mỹ nhân địa phương, vị ấy cũng không cố ý nói láo.”
Vi-n 3 Trong một thời gian khác, Ta lại thấy người ấy bị lợi đắc, cung kính, danh vọng chi phối, tâm bị chinh phục, đã cố ý nói láo.
Vi-n 4 Như vậy, khổ lụy, này các Tỷ-kheo, là lợi đắc, cung kính, danh vọng …
Vi-n 5 Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải học tập.
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Idhāhaṁ, bhikkhave, ekaccaṁ puggalaṁ evaṁ cetasā ceto paricca pajānāmi:
‘na cāyamāyasmā suvaṇṇanikkhassāpi hetu …pe…
suvaṇṇanikkhasatassāpi hetu …
siṅgīnikkhassāpi hetu …
siṅgīnikkhasatassāpi hetu …
pathaviyāpi jātarūpaparipūrāya hetu …
āmisakiñcikkhahetupi …
jīvitahetupi …
janapadakalyāṇiyāpi hetu sampajānamusā bhāseyyā’ti.
Tamenaṁ passāmi aparena samayena lābhasakkārasilokena abhibhūtaṁ pariyādiṇṇacittaṁ sampajānamusā bhāsantaṁ.
Evaṁ dāruṇo kho, bhikkhave, lābhasakkārasiloko …pe…
evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Dasamaṁ.
Dutiyo vaggo.
Tassuddānaṁ
Dve pāti dve suvaṇṇā ca,
Siṅgīhi apare duve;
Pathavī kiñcikkhajīvitaṁ,
Janapadakalyāṇiyā dasāti.
At Sāvatthī.
“Mendicants, when I’ve comprehended the mind of a certain individual, I understand:
‘This venerable would not tell a deliberate lie even for the sake of a gold ingot.’ …”
“‘… for the sake of a hundred gold ingots.’ …”
“‘… for the sake of a mountain of gold.’ …”
“‘… for the sake of a hundred mountains of gold.’ …”
“‘… for the sake of the whole earth full of gold.’ …”
“‘… for any kind of material reward.’ …”
“‘… for the sake of life.’ …”
“‘… for the sake of the finest lady in the land.’
But some time later I see them tell a deliberate lie because their mind is overcome and overwhelmed by possessions, honor, and popularity.
So grim are possessions, honor, and popularity. …”
Vi-n 1 … Tại Sāvatthi.
Vi-n 2 —Ở đây, này các Tỷ-kheo, với tâm của Ta, Ta biết có người có tâm như sau:
“Dầu cho vì một đồng tiền vàng Nikkha …
“Dầu cho vì một trăm đồng tiền vàng Nikkha …
“Dầu cho vì một đồng tiền vàng ròng Nikkha …
“Dầu cho vì một trăm đồng tiền vàng ròng Nikkha …
“Dầu cho vì quả đất đầy những vàng …
“Dầu cho vì mọi lợi ích vật chất …
“Dầu cho vì mạng sống …
“Dầu cho vì người mỹ nhân địa phương, vị ấy cũng không cố ý nói láo.”
Vi-n 3 Trong một thời gian khác, Ta lại thấy người ấy bị lợi đắc, cung kính, danh vọng chi phối, tâm bị chinh phục, đã cố ý nói láo.
Vi-n 4 Như vậy, khổ lụy, này các Tỷ-kheo, là lợi đắc, cung kính, danh vọng …
Vi-n 5 Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải học tập.
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Idhāhaṁ, bhikkhave, ekaccaṁ puggalaṁ evaṁ cetasā ceto paricca pajānāmi:
‘na cāyamāyasmā suvaṇṇanikkhassāpi hetu …pe…
suvaṇṇanikkhasatassāpi hetu …
siṅgīnikkhassāpi hetu …
siṅgīnikkhasatassāpi hetu …
pathaviyāpi jātarūpaparipūrāya hetu …
āmisakiñcikkhahetupi …
jīvitahetupi …
janapadakalyāṇiyāpi hetu sampajānamusā bhāseyyā’ti.
Tamenaṁ passāmi aparena samayena lābhasakkārasilokena abhibhūtaṁ pariyādiṇṇacittaṁ sampajānamusā bhāsantaṁ.
Evaṁ dāruṇo kho, bhikkhave, lābhasakkārasiloko …pe…
evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Dasamaṁ.
Dutiyo vaggo.
Tassuddānaṁ
Dve pāti dve suvaṇṇā ca,
Siṅgīhi apare duve;
Pathavī kiñcikkhajīvitaṁ,
Janapadakalyāṇiyā dasāti.