Vi-n 1 Như vầy tôi nghe.
Một thời Thế Tôn ở Vesālī (Tỳ-xá-ly), Mahāvana (Ðại Lâm), Kūtāgārasālā (Trùng Các giảng đường).
Vi-n 2 Ở đấy, Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo: “Này các Tỷ-kheo”. “Thưa vâng, bạch Thế Tôn”.
Các vị Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói như sau:
Vi-n 3 —Sống trên các gối rơm, này các Tỷ-kheo, là lối sống hiện nay của dân chúng Licchavi, không phóng dật, nhiệt tâm trong nhiệm vụ. Ajātasattu, con bà Videhi, vua nước Magadha không có được cơ hội, không có được đối tượng để xâm lăng.
Vi-n 4 Trong tương lai, này các Tỷ-kheo, dân chúng Licchavi trở thành nhu nhược, tay chân mềm mỏng. Họ nằm trên những đồ nằm mềm mại. Họ ngủ cho đến mặt trời mọc trên những gối bông. Ajātasattu, con bà Videhi, vua nước Magadha, sẽ nắm được cơ hội, sẽ nắm được đối tượng để xâm lăng.
Vi-n 5 Sống trên các gối rơm, này các Tỷ-kheo, là nếp sống hiện nay của các Tỷ-kheo, không phóng dật, nhiệt tâm trong các nỗ lực. Ác ma không có cơ hội, không có đối tượng để xâm lăng.
Vi-n 6 Trong tương lai, này các Tỷ-kheo, các Tỷ-kheo sẽ trở thành nhu nhược, tay chân mềm mỏng. Họ nằm trên những đồ nằm mềm mại. Họ ngủ cho đến mặt trời mọc trên những gối bông. Ác ma sẽ nắm được cơ hội, sẽ nắm được đối tượng (để xâm lăng).
Vi-n 7 Do vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải học tập như sau: “Chúng tôi sẽ sống trên những gối rơm, không phóng dật, nhiệt tâm trong nỗ lực”.
Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải học tập.
Evaṁ me sutaṁ—
ekaṁ samayaṁ bhagavā vesāliyaṁ viharati mahāvane kūṭāgārasālāyaṁ.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
“bhikkhavo”ti.
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
Bhagavā etadavoca:
“Kaliṅgarūpadhānā, bhikkhave, etarahi licchavī viharanti appamattā ātāpino upāsanasmiṁ.
Tesaṁ rājā māgadho ajātasattu vedehiputto na labhati otāraṁ na labhati ārammaṇaṁ.
Bhavissanti, bhikkhave, anāgatamaddhānaṁ licchavī sukhumālā mudutalunahatthapādā
te mudukāsu seyyāsu tūlabibbohanāsu yāvasūriyuggamanā seyyaṁ kappissanti.
Tesaṁ rājā māgadho ajātasattu vedehiputto lacchati otāraṁ lacchati ārammaṇaṁ.
Kaliṅgarūpadhānā, bhikkhave, etarahi bhikkhū viharanti appamattā ātāpino padhānasmiṁ.
Tesaṁ māro pāpimā na labhati otāraṁ na labhati ārammaṇaṁ.
Bhavissanti, bhikkhave, anāgatamaddhānaṁ bhikkhū sukhumā mudutalunahatthapādā.
Te mudukāsu seyyāsu tūlabibbohanāsu yāvasūriyuggamanā seyyaṁ kappissanti.
Tesaṁ māro pāpimā lacchati otāraṁ lacchati ārammaṇaṁ.
Tasmātiha, bhikkhave, evaṁ sikkhitabbaṁ:
‘kaliṅgarūpadhānā viharissāma appamattā ātāpino padhānasmin’ti.
Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Aṭṭhamaṁ.
So I have heard.
At one time the Buddha was staying near Vesālī, at the Great Wood, in the hall with the peaked roof.
There the Buddha addressed the mendicants,
“Mendicants!”
“Venerable sir,” they replied.
The Buddha said this:
“Mendicants, these days the Licchavis live using wood blocks as pillows, and they exercise diligently and keenly.
King Ajātasattu of Magadha, son of the princess of Videha, finds no vulnerability, he’s got no opportunity.
But in the future the Licchavis will become delicate, with soft and tender hands and feet.
They’ll sleep on soft beds with down pillows until the sun comes up.
King Ajātasattu of Magadha, son of the princess of Videha, will find a vulnerability and get an opportunity.
These days the mendicants live using wood blocks as pillows, and they meditate diligently and keenly.
Māra the Wicked finds no vulnerability, he’s got no opportunity.
But in the future the mendicants will become delicate, with soft and tender hands and feet.
They’ll sleep on soft beds with down pillows until the sun comes up.
Māra the Wicked will find a vulnerability and get an opportunity.
So you should train like this:
‘We will live using wood blocks as pillows, and we will meditate diligently and keenly.’
That’s how you should train.”
Vi-n 1 Như vầy tôi nghe.
Một thời Thế Tôn ở Vesālī (Tỳ-xá-ly), Mahāvana (Ðại Lâm), Kūtāgārasālā (Trùng Các giảng đường).
Vi-n 2 Ở đấy, Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo: “Này các Tỷ-kheo”. “Thưa vâng, bạch Thế Tôn”.
Các vị Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói như sau:
Vi-n 3 —Sống trên các gối rơm, này các Tỷ-kheo, là lối sống hiện nay của dân chúng Licchavi, không phóng dật, nhiệt tâm trong nhiệm vụ. Ajātasattu, con bà Videhi, vua nước Magadha không có được cơ hội, không có được đối tượng để xâm lăng.
Vi-n 4 Trong tương lai, này các Tỷ-kheo, dân chúng Licchavi trở thành nhu nhược, tay chân mềm mỏng. Họ nằm trên những đồ nằm mềm mại. Họ ngủ cho đến mặt trời mọc trên những gối bông. Ajātasattu, con bà Videhi, vua nước Magadha, sẽ nắm được cơ hội, sẽ nắm được đối tượng để xâm lăng.
Vi-n 5 Sống trên các gối rơm, này các Tỷ-kheo, là nếp sống hiện nay của các Tỷ-kheo, không phóng dật, nhiệt tâm trong các nỗ lực. Ác ma không có cơ hội, không có đối tượng để xâm lăng.
Vi-n 6 Trong tương lai, này các Tỷ-kheo, các Tỷ-kheo sẽ trở thành nhu nhược, tay chân mềm mỏng. Họ nằm trên những đồ nằm mềm mại. Họ ngủ cho đến mặt trời mọc trên những gối bông. Ác ma sẽ nắm được cơ hội, sẽ nắm được đối tượng (để xâm lăng).
Vi-n 7 Do vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải học tập như sau: “Chúng tôi sẽ sống trên những gối rơm, không phóng dật, nhiệt tâm trong nỗ lực”.
Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải học tập.
Evaṁ me sutaṁ—
ekaṁ samayaṁ bhagavā vesāliyaṁ viharati mahāvane kūṭāgārasālāyaṁ.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
“bhikkhavo”ti.
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
Bhagavā etadavoca:
“Kaliṅgarūpadhānā, bhikkhave, etarahi licchavī viharanti appamattā ātāpino upāsanasmiṁ.
Tesaṁ rājā māgadho ajātasattu vedehiputto na labhati otāraṁ na labhati ārammaṇaṁ.
Bhavissanti, bhikkhave, anāgatamaddhānaṁ licchavī sukhumālā mudutalunahatthapādā
te mudukāsu seyyāsu tūlabibbohanāsu yāvasūriyuggamanā seyyaṁ kappissanti.
Tesaṁ rājā māgadho ajātasattu vedehiputto lacchati otāraṁ lacchati ārammaṇaṁ.
Kaliṅgarūpadhānā, bhikkhave, etarahi bhikkhū viharanti appamattā ātāpino padhānasmiṁ.
Tesaṁ māro pāpimā na labhati otāraṁ na labhati ārammaṇaṁ.
Bhavissanti, bhikkhave, anāgatamaddhānaṁ bhikkhū sukhumā mudutalunahatthapādā.
Te mudukāsu seyyāsu tūlabibbohanāsu yāvasūriyuggamanā seyyaṁ kappissanti.
Tesaṁ māro pāpimā lacchati otāraṁ lacchati ārammaṇaṁ.
Tasmātiha, bhikkhave, evaṁ sikkhitabbaṁ:
‘kaliṅgarūpadhānā viharissāma appamattā ātāpino padhānasmin’ti.
Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Aṭṭhamaṁ.