Vi-n 1-2. Tại Sāvatthi …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, có bốn niệm xứ này. Thế nào là bốn? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo trú, quán thân trên thân … trú, quán thọ trên các cảm thọ … trú, quán tâm trên tâm … trú, quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Này các Tỷ-kheo, đây là bốn niệm xứ.
Vi-n 4 Do tu tập, làm cho sung mãn bốn niệm xứ này, này các Tỷ-kheo, được chờ đợi là một trong hai quả: Ngay trong hiện tại, chứng được Chánh trí, hay nếu có dư y, chứng được Bất hoàn.
“Cattārome, bhikkhave, satipaṭṭhānā.
Katame cattāro?
Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ;
vedanāsu …pe…
citte …pe…
dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Ime kho, bhikkhave, cattāro satipaṭṭhānā.
Imesaṁ kho, bhikkhave, catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā dvinnaṁ phalānaṁ aññataraṁ phalaṁ pāṭikaṅkhaṁ—
diṭṭheva dhamme aññā, sati vā upādisese anāgāmitā”ti.
Chaṭṭhaṁ.
SC 1“Bhikkhus, there are these four establishments of mindfulness. What four? Here, bhikkhus, a bhikkhu dwells contemplating the body in the body … feelings in feelings … mind in mind … phenomena in phenomena, ardent, clearly comprehending, mindful, having removed covetousness and displeasure in regard to the world.
SC 2“When, bhikkhus, these four establishments of mindfulness have been developed and cultivated, one of two fruits may be expected: either final knowledge in this very life or, if there is a residue of clinging, the state of nonreturning.”
Vi-n 1-2. Tại Sāvatthi …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, có bốn niệm xứ này. Thế nào là bốn? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo trú, quán thân trên thân … trú, quán thọ trên các cảm thọ … trú, quán tâm trên tâm … trú, quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Này các Tỷ-kheo, đây là bốn niệm xứ.
Vi-n 4 Do tu tập, làm cho sung mãn bốn niệm xứ này, này các Tỷ-kheo, được chờ đợi là một trong hai quả: Ngay trong hiện tại, chứng được Chánh trí, hay nếu có dư y, chứng được Bất hoàn.
“Cattārome, bhikkhave, satipaṭṭhānā.
Katame cattāro?
Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ;
vedanāsu …pe…
citte …pe…
dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Ime kho, bhikkhave, cattāro satipaṭṭhānā.
Imesaṁ kho, bhikkhave, catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā dvinnaṁ phalānaṁ aññataraṁ phalaṁ pāṭikaṅkhaṁ—
diṭṭheva dhamme aññā, sati vā upādisese anāgāmitā”ti.
Chaṭṭhaṁ.