Vi-n 1-2. … ngồi xuống một bên, Tôn giả Ānanda bạch Thế Tôn:
—Bạch Thế Tôn, Tỷ-kheo Asokà đã mệnh chung, sanh thú của vị ấy thế nào, sanh xứ chỗ nào? Bạch Thế Tôn, Tỷ-kheo-ni Asokà đã mệnh chung … Nam cư sĩ Asokà đã mệnh chung … Nữ cư sĩ Asokà đã mệnh chung, sanh thú của vị ấy thế nào, sanh xứ chỗ nào?
Vi-n 3-6. —Này Ānanda, Tỷ-kheo Asokà đã mệnh chung, sau khi đoạn tận các lậu hoặc, ngay trong hiện tại, tự mình với thắng trí, chứng ngộ, chứng đạt và an trú vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát … (như kinh trên 8, đoạn số 3 với Tỷ-kheo-ni Asokà, nam cư sĩ Asokà và nữ cư sĩ Asokà) …
Vi-n 7 Này Ānanda, đây là pháp môn Pháp kính, thành tựu pháp môn này, vị Thánh đệ tử nếu muốn, tự mình tuyên bố về mình: “Ta đã đoạn tận địa ngục, ta đã đoạn tận khỏi sanh vào loài bàng sanh, ta đã đoạn tận cõi ngạ quỷ, ta đã đoạn tận ác sanh, ác thú, đọa xứ. Ta là bậc Dự lưu, không còn bị thối đọa, quyết chắc chứng quả giác ngộ”.
Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā ānando bhagavantaṁ etadavoca:
“asoko nāma, bhante, bhikkhu kālaṅkato;
tassa kā gati, ko abhisamparāyo?
Asokā nāma, bhante, bhikkhunī kālaṅkatā …pe…
asoko nāma, bhante, upāsako kālaṅkato …pe…
asokā nāma, bhante, upāsikā kālaṅkatā;
tassā kā gati, ko abhisamparāyo”ti?
“Asoko, ānanda, bhikkhu kālaṅkato āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja vihāsi …pe…
(purimaveyyākaraṇena ekanidānaṁ.)
Ayaṁ kho so, ānanda, dhammādāso dhammapariyāyo;
yena samannāgato ariyasāvako ākaṅkhamāno attanāva attānaṁ byākareyya:
‘khīṇanirayomhi khīṇatiracchānayoni khīṇapettivisayo khīṇāpāyaduggativinipāto, sotāpannohamasmi avinipātadhammo niyato sambodhiparāyaṇo’”ti.
Navamaṁ.
Ānanda said to the Buddha:
“Sir, the monk named Asoka has passed away.
Where has he been reborn in his next life?
The nun named Asokā,
the layman named Asoka,
and the laywoman named Asokā have passed away.
Where have they been reborn in the next life?”
“Ānanda, the monk Asoka passed away having realized the undefiled freedom of heart and freedom by wisdom in this very life …
(And all is explained as in SN 55.8.)
This is that mirror of the teaching.
A noble disciple who has this may declare of themselves:
‘I’ve finished with rebirth in hell, the animal realm, and the ghost realm. I’ve finished with all places of loss, bad places, the underworld. I am a stream-enterer! I’m not liable to be reborn in the underworld, and am destined for awakening.’”
Vi-n 1-2. … ngồi xuống một bên, Tôn giả Ānanda bạch Thế Tôn:
—Bạch Thế Tôn, Tỷ-kheo Asokà đã mệnh chung, sanh thú của vị ấy thế nào, sanh xứ chỗ nào? Bạch Thế Tôn, Tỷ-kheo-ni Asokà đã mệnh chung … Nam cư sĩ Asokà đã mệnh chung … Nữ cư sĩ Asokà đã mệnh chung, sanh thú của vị ấy thế nào, sanh xứ chỗ nào?
Vi-n 3-6. —Này Ānanda, Tỷ-kheo Asokà đã mệnh chung, sau khi đoạn tận các lậu hoặc, ngay trong hiện tại, tự mình với thắng trí, chứng ngộ, chứng đạt và an trú vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát … (như kinh trên 8, đoạn số 3 với Tỷ-kheo-ni Asokà, nam cư sĩ Asokà và nữ cư sĩ Asokà) …
Vi-n 7 Này Ānanda, đây là pháp môn Pháp kính, thành tựu pháp môn này, vị Thánh đệ tử nếu muốn, tự mình tuyên bố về mình: “Ta đã đoạn tận địa ngục, ta đã đoạn tận khỏi sanh vào loài bàng sanh, ta đã đoạn tận cõi ngạ quỷ, ta đã đoạn tận ác sanh, ác thú, đọa xứ. Ta là bậc Dự lưu, không còn bị thối đọa, quyết chắc chứng quả giác ngộ”.
Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā ānando bhagavantaṁ etadavoca:
“asoko nāma, bhante, bhikkhu kālaṅkato;
tassa kā gati, ko abhisamparāyo?
Asokā nāma, bhante, bhikkhunī kālaṅkatā …pe…
asoko nāma, bhante, upāsako kālaṅkato …pe…
asokā nāma, bhante, upāsikā kālaṅkatā;
tassā kā gati, ko abhisamparāyo”ti?
“Asoko, ānanda, bhikkhu kālaṅkato āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja vihāsi …pe…
(purimaveyyākaraṇena ekanidānaṁ.)
Ayaṁ kho so, ānanda, dhammādāso dhammapariyāyo;
yena samannāgato ariyasāvako ākaṅkhamāno attanāva attānaṁ byākareyya:
‘khīṇanirayomhi khīṇatiracchānayoni khīṇapettivisayo khīṇāpāyaduggativinipāto, sotāpannohamasmi avinipātadhammo niyato sambodhiparāyaṇo’”ti.
Navamaṁ.