Vi-n 1-2. …
Vi-n 3 —Những vị Sa-môn hay Bà-la-môn nào, này các Tỷ-kheo, không như thật rõ biết tín căn, không như thật rõ biết tín căn tập khởi, không như thật rõ biết tín căn đoạn diệt, không như thật rõ biết con đường đưa đến tín căn đoạn diệt … không như thật rõ biết tấn căn … không như thật rõ biết niệm căn … không như thật rõ biết định căn … không như thật rõ biết tuệ căn, không như thật rõ biết tuệ căn tập khởi, không như thật rõ biết tuệ căn đoạn diệt, không như thật rõ biết con đường đưa đến tuệ căn đoạn diệt; những vị Sa-môn hay Bà-la-môn ấy, này các Tỷ-kheo, không được chấp nhận là Sa-môn giữa các hàng Sa-môn, hay không được chấp nhận là Bà-la-môn giữa các hàng Bà-la-môn; và những bậc Tôn giả ấy, ngay trong hiện tại, cũng không tự mình chứng ngộ với thượng trí, chứng đạt và an trú mục đích của Sa-môn hạnh, hay của Bà-la-môn hạnh.
Vi-n 4 Những vị Sa-môn hay Bà-la-môn nào, này các Tỷ-kheo, như thật rõ biết tín căn, như thật rõ biết tín căn tập khởi, như thật rõ biết tín căn đoạn diệt, như thật rõ biết con đường đưa đến tín căn đoạn diệt; như thật rõ biết tấn căn … như thật rõ biết niệm căn … như thật rõ biết định căn … như thật rõ biết tuệ căn, như thật rõ biết tuệ căn tập khởi, như thật rõ biết tuệ căn đoạn diệt, như thật rõ biết con đường đưa đến tuệ căn đoạn diệt; các vị Sa-môn hay Bà-la-môn ấy, này các Tỷ-kheo, được chấp nhận là Sa-môn giữa các hàng Sa-môn, hay được chấp nhận là Bà-la-môn giữa các hàng Bà-la-môn; và những bậc Tôn giả ấy, ngay trong hiện tại, cũng tự mình chứng ngộ với thượng trí, chứng đạt và an trú mục đích của Sa-môn hạnh, hay của Bà-la-môn hạnh.
“Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā saddhindriyaṁ nappajānanti, saddhindriyasamudayaṁ nappajānanti, saddhindriyanirodhaṁ nappajānanti, saddhindriyanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ nappajānanti;
vīriyindriyaṁ nappajānanti …pe…
satindriyaṁ nappajānanti …pe…
samādhindriyaṁ nappajānanti …pe…
paññindriyaṁ nappajānanti, paññindriyasamudayaṁ nappajānanti, paññindriyanirodhaṁ nappajānanti, paññindriyanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ nappajānanti,
na me te, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā samaṇesu vā samaṇasammatā brāhmaṇesu vā brāhmaṇasammatā, na ca panete āyasmanto sāmaññatthaṁ vā brahmaññatthaṁ vā diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharanti.
Ye ca kho keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā saddhindriyaṁ pajānanti, saddhindriyasamudayaṁ pajānanti, saddhindriyanirodhaṁ pajānanti, saddhindriyanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānanti;
vīriyindriyaṁ pajānanti, vīriyindriyasamudayaṁ pajānanti, vīriyindriyanirodhaṁ pajānanti, vīriyindriyanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānanti;
satindriyaṁ pajānanti …pe…
samādhindriyaṁ pajānanti …pe…
paññindriyaṁ pajānanti, paññindriyasamudayaṁ pajānanti, paññindriyanirodhaṁ pajānanti, paññindriyanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānanti,
te kho me, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā samaṇesu ceva samaṇasammatā brāhmaṇesu ca brāhmaṇasammatā, te ca panāyasmanto sāmaññatthañca brahmaññatthañca diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharantī”ti.
Sattamaṁ.
“Mendicants, there are ascetics and brahmins who don’t understand the faculty of faith, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation.
They don’t understand the faculty of energy …
mindfulness …
immersion …
wisdom, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation.
I don’t deem them as true ascetics and brahmins. Those venerables don’t realize the goal of life as an ascetic or brahmin, and don’t live having realized it with their own insight.
There are ascetics and brahmins who do understand the faculty of faith, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation.
They do understand the faculty of energy …
mindfulness …
immersion …
wisdom, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation.
I deem them as true ascetics and brahmins. Those venerables realize the goal of life as an ascetic or brahmin, and live having realized it with their own insight.”
Vi-n 1-2. …
Vi-n 3 —Những vị Sa-môn hay Bà-la-môn nào, này các Tỷ-kheo, không như thật rõ biết tín căn, không như thật rõ biết tín căn tập khởi, không như thật rõ biết tín căn đoạn diệt, không như thật rõ biết con đường đưa đến tín căn đoạn diệt … không như thật rõ biết tấn căn … không như thật rõ biết niệm căn … không như thật rõ biết định căn … không như thật rõ biết tuệ căn, không như thật rõ biết tuệ căn tập khởi, không như thật rõ biết tuệ căn đoạn diệt, không như thật rõ biết con đường đưa đến tuệ căn đoạn diệt; những vị Sa-môn hay Bà-la-môn ấy, này các Tỷ-kheo, không được chấp nhận là Sa-môn giữa các hàng Sa-môn, hay không được chấp nhận là Bà-la-môn giữa các hàng Bà-la-môn; và những bậc Tôn giả ấy, ngay trong hiện tại, cũng không tự mình chứng ngộ với thượng trí, chứng đạt và an trú mục đích của Sa-môn hạnh, hay của Bà-la-môn hạnh.
Vi-n 4 Những vị Sa-môn hay Bà-la-môn nào, này các Tỷ-kheo, như thật rõ biết tín căn, như thật rõ biết tín căn tập khởi, như thật rõ biết tín căn đoạn diệt, như thật rõ biết con đường đưa đến tín căn đoạn diệt; như thật rõ biết tấn căn … như thật rõ biết niệm căn … như thật rõ biết định căn … như thật rõ biết tuệ căn, như thật rõ biết tuệ căn tập khởi, như thật rõ biết tuệ căn đoạn diệt, như thật rõ biết con đường đưa đến tuệ căn đoạn diệt; các vị Sa-môn hay Bà-la-môn ấy, này các Tỷ-kheo, được chấp nhận là Sa-môn giữa các hàng Sa-môn, hay được chấp nhận là Bà-la-môn giữa các hàng Bà-la-môn; và những bậc Tôn giả ấy, ngay trong hiện tại, cũng tự mình chứng ngộ với thượng trí, chứng đạt và an trú mục đích của Sa-môn hạnh, hay của Bà-la-môn hạnh.
“Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā saddhindriyaṁ nappajānanti, saddhindriyasamudayaṁ nappajānanti, saddhindriyanirodhaṁ nappajānanti, saddhindriyanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ nappajānanti;
vīriyindriyaṁ nappajānanti …pe…
satindriyaṁ nappajānanti …pe…
samādhindriyaṁ nappajānanti …pe…
paññindriyaṁ nappajānanti, paññindriyasamudayaṁ nappajānanti, paññindriyanirodhaṁ nappajānanti, paññindriyanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ nappajānanti,
na me te, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā samaṇesu vā samaṇasammatā brāhmaṇesu vā brāhmaṇasammatā, na ca panete āyasmanto sāmaññatthaṁ vā brahmaññatthaṁ vā diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharanti.
Ye ca kho keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā saddhindriyaṁ pajānanti, saddhindriyasamudayaṁ pajānanti, saddhindriyanirodhaṁ pajānanti, saddhindriyanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānanti;
vīriyindriyaṁ pajānanti, vīriyindriyasamudayaṁ pajānanti, vīriyindriyanirodhaṁ pajānanti, vīriyindriyanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānanti;
satindriyaṁ pajānanti …pe…
samādhindriyaṁ pajānanti …pe…
paññindriyaṁ pajānanti, paññindriyasamudayaṁ pajānanti, paññindriyanirodhaṁ pajānanti, paññindriyanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānanti,
te kho me, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā samaṇesu ceva samaṇasammatā brāhmaṇesu ca brāhmaṇasammatā, te ca panāyasmanto sāmaññatthañca brahmaññatthañca diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharantī”ti.
Sattamaṁ.