Chỉ
Vi-n 1~1 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết về vô vi, và về con đường đưa đến vô vi. Hãy lắng nghe.
Vi-n 2~2 —Này các Tỷ-kheo, thế nào là vô vi? Này các Tỷ-kheo, sự đoạn tận tham, sự đoạn tận sân, sự đoạn tận si; này các Tỷ-kheo, đây gọi là vô vi.
Vi-n 3~3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Chỉ, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
Vi-n 4~4 Như vậy, này các Tỷ-kheo, Ta thuyết về vô vi, Ta thuyết về con đường đưa đến vô vi.
Vi-n 5~5 Này các Tỷ-kheo, những gì một bậc Ðạo sư cần phải làm cho những đệ tử, vì hạnh phúc, vì lòng từ mẫn, vì khởi lên lòng từ mẫn đối với họ; tất cả, Ta đã làm cho các Ông.
Vi-n 6~6 Này các Tỷ-kheo, đây là những gốc cây, đây là những căn nhà trống, hãy tu tập Thiền định. Chớ có phóng dật. Chớ để hối hận về sau. Ðây là lời giáo giới của Ta cho các Ông.
Quán
Vi-n 1~7 —Và này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết cho các Ông về vô vi và con đường đưa đến vô vi. Hãy lắng nghe.
Vi-n 2~8 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là vô vi? Này các Tỷ-kheo, sự đoạn tận tham, sự đoạn tận sân, sự đoạn tận si; này các Tỷ-kheo, đây gọi là vô vi.
Vi-n 3~9 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Quán, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
Vi-n 4-6~10… (như trên).
Sáu Ðịnh
Vi-n 1-2~11 …
Vi-n 3~12 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ðịnh có tầm có tứ, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi … (như trên) …
Sáu Ðịnh (2)
Vi-n 1-2~13 …
Vi-n 3~14 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ðịnh không tầm, chỉ có tứ; này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
Sáu Ðịnh (3)
Vi-n 1-2~15 …
Vi-n 3~16 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ðịnh không tầm không tứ; này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
Sáu Ðịnh (4)
Vi-n 1-2~17 …
Vi-n 3~18 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Không định, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi …
Sáu Ðịnh (5)
Vi-n 1-2~19 …
Vi-n 3~20 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ðịnh Vô tướng, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi …
Sáu Ðịnh (6)
Vi-n 1-2~21 …
Vi-n 3~22 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ðịnh Vô nguyện, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
Bốn Niệm Xứ (1)
Vi-n 1-2~23 …
Vi-n 3~24 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sống tùy quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là con đường đưa đến vô vi …
Bốn Niệm Xứ (2-4)
Vi-n 1-2~25 …
Vi-n 3~26 … Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sống tùy quán thọ trên thọ … tùy quán tâm trên tâm … tùy quán pháp trên pháp. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi …
Bốn Chánh Cần (1)
Vi-n 1-2~27 …
Vi-n 3~28 —Và này các Tỷ-kheo, thế này là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo phát sanh lòng ước muốn rằng các ác bất thiện pháp chưa sanh không cho sanh khởi, tinh cần, tinh tấn, kiên tâm, trì chí. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
Bốn Chánh Cần (2-4)
Vi-n 1-2~29 …
Vi-n 3~30 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo phát sanh lòng ước muốn rằng các ác bất thiện pháp đã sanh được đoạn tận, tinh cần, tinh tấn, kiên tâm, trì chí … phát sanh lòng ước muốn rằng các thiện pháp chưa sanh được sanh khởi … phát sanh lòng ước muốn rằng các thiện pháp đã sanh được an trú, không tán thất, được tăng trưởng, được quảng đại, được tu tập, được viên mãn, tinh cần, tinh tấn, kiên tâm, trì chí. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
Bốn Như Ý Túc (1)
Vi-n 1-2~31 …
Vi-n 3~32 —Và này các Tỷ-kheo thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập như ý túc, câu hữu với dục Thiền định, tinh cần hành. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là con đường đưa đến vô vi …
Bốn Như Ý Túc (2-4)
Vi-n 1-2~33 …
Vi-n 3~34 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập như ý túc, câu hữu với tâm Thiền định, tinh cần hành … câu hữu với tinh tấn Thiền định … câu hữu với tư duy Thiền định, tinh cần hành. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
Năm Căn (1)
Vi-n 1-2~35 …
Vi-n 3~36 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập tín căn, y cứ viễn ly, y cứ ly tham, y cứ diệt tận, hướng đến từ bỏ. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi …
Năm Căn (2-5)
Vi-n 1-2~37 …
Vi-n 3~38 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, tu tập tấn căn … tu tập niệm căn … tu tập định căn … tu tập tuệ căn, y cứ viễn ly, y cứ ly tham, y cứ diệt tận, hướng đến từ bỏ. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi …
Năm Lực (1-5)
Vi-n 1-2~39 …
Vi-n 3~40 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, tu tập tín lực … tấn lực … niệm lực … định lực … tuệ lực … y cứ viễn ly, y cứ ly tham, y cứ diệt tận, hướng đến từ bỏ. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi …
Bảy Giác Chi (1-7)
Vi-n 1-2~41 …
Vi-n 3~42 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, tu tập niệm giác chi … trạch pháp giác chi … tinh tấn giác chi … hỷ giác chi … khinh an giác chi … định giác chi … xả giác chi, y cứ viễn ly, y cứ ly tham, y cứ diệt tận, hướng đến từ bỏ. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi …
Tám Chánh Ðạo (1-8)
Vi-n 1-2~43 …
Vi-n 3~44 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, tu tập chánh tri kiến … chánh tư duy … chánh ngữ … chánh nghiệp … chánh mạng … chánh tinh tấn … chánh niệm … chánh định, y cứ viễn ly, y cứ ly tham, y cứ diệt tận, hướng đến từ bỏ. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi …
“Asaṅkhatañca vo, bhikkhave, desessāmi asaṅkhatagāmiñca maggaṁ.
Taṁ suṇātha.
Katamañca, bhikkhave, asaṅkhataṁ?
Yo, bhikkhave, rāgakkhayo dosakkhayo mohakkhayo—
idaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhataṁ.
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Samatho.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo.
Iti kho, bhikkhave, desitaṁ vo mayā asaṅkhataṁ, desito asaṅkhatagāmimaggo.
Yaṁ, bhikkhave, satthārā karaṇīyaṁ sāvakānaṁ hitesinā anukampakena anukampaṁ upādāya, kataṁ vo taṁ mayā.
Etāni, bhikkhave, rukkhamūlāni, etāni suññāgārāni. Jhāyatha, bhikkhave, mā pamādattha; mā pacchā vippaṭisārino ahuvattha. Ayaṁ vo amhākaṁ anusāsanīti.
Asaṅkhatañca vo, bhikkhave, desessāmi asaṅkhatagāmiñca maggaṁ.
Taṁ suṇātha.
Katamañca, bhikkhave, asaṅkhataṁ?
Yo, bhikkhave, rāgakkhayo dosakkhayo mohakkhayo—
idaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhataṁ.
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Vipassanā.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo.
Iti kho, bhikkhave, desitaṁ vo mayā asaṅkhataṁ …pe…
ayaṁ vo amhākaṁ anusāsanīti.
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Savitakko savicāro samādhi.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Avitakko vicāramatto samādhi.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Avitakko avicāro samādhi. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe….
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Suññato samādhi.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Animitto samādhi.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Appaṇihito samādhi. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe….
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu vedanāsu vedanānupassī viharati …pe…
ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu citte cittānupassī viharati …pe…
ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati …pe… ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe….
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu anuppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ anuppādāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu uppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ pahānāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu anuppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ uppādāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu uppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ ṭhitiyā asammosāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya pāripūriyā chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe….
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu chandasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu vīriyasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu cittasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu vīmaṁsasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe….
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu saddhindriyaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu vīriyindriyaṁ bhāveti vivekanissitaṁ …pe…
ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu satindriyaṁ bhāveti …pe…
ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu samādhindriyaṁ bhāveti …pe…
ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu paññindriyaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe….
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu saddhābalaṁ bhāveti vivekanissitaṁ …pe…
ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu vīriyabalaṁ bhāveti …pe…
ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu satibalaṁ bhāveti …pe…
ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu samādhibalaṁ bhāveti …pe…
ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu paññābalaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe….
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu satisambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ …pe…
ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu dhammavicayasambojjhaṅgaṁ bhāveti …pe…
vīriyasambojjhaṅgaṁ bhāveti …pe…
pītisambojjhaṅgaṁ bhāveti …pe…
passaddhisambojjhaṅgaṁ bhāveti …pe…
samādhisambojjhaṅgaṁ bhāveti …pe…
upekkhāsambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe….
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu sammāsaṅkappaṁ bhāveti …pe…
sammāvācaṁ bhāveti …pe…
sammākammantaṁ bhāveti …pe…
sammāājīvaṁ bhāveti …pe…
sammāvāyāmaṁ bhāveti …pe…
sammāsatiṁ bhāveti …pe…
asaṅkhatañca vo, bhikkhave, desessāmi asaṅkhatagāmiñca maggaṁ.
Taṁ suṇātha.
Katamañca, bhikkhave, asaṅkhataṁ …pe…?
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu sammāsamādhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo.
Iti kho, bhikkhave, desitaṁ vo mayā asaṅkhataṁ, desito asaṅkhatagāmimaggo.
Yaṁ, bhikkhave, satthārā karaṇīyaṁ sāvakānaṁ hitesinā anukampakena anukampaṁ upādāya, kataṁ vo taṁ mayā.
Etāni, bhikkhave, rukkhamūlāni, etāni suññāgārāni. Jhāyatha, bhikkhave, mā pamādattha; mā pacchā vippaṭisārino ahuvattha. Ayaṁ vo amhākaṁ anusāsanī”ti.
Paṭhamaṁ.
i. Serenity
SC 1“Bhikkhus, I will teach you the unconditioned and the path leading to the unconditioned. Listen to that….
SC 2“And what, bhikkhus, is the unconditioned? The destruction of lust, the destruction of hatred, the destruction of delusion: this is called the unconditioned.
SC 3“And what, bhikkhus, is the path leading to the unconditioned? Serenity: this is called the path leading to the unconditioned….
SC 4“Thus, bhikkhus, I have taught you the unconditioned and the path leading to the unconditioned…. This is our instruction to you.”
ii. Insight
SC 5… “And what, bhikkhus, is the path leading to the unconditioned? Insight: this is called the path leading to the unconditioned….”
iii–viii. Concentration
SC 6iii … “And what, bhikkhus, is the path leading to the unconditioned? sn.iv.363 Concentration with thought and examination: this is called the path leading to the unconditioned….”
SC 7iv … “And what, bhikkhus, is the path leading to the unconditioned? Concentration without thought, with examination only….”
SC 8v … “And what, bhikkhus, is the path leading to the unconditioned? Concentration without thought and examination….”
SC 9vi … “And what, bhikkhus, is the path leading to the unconditioned? Emptiness concentration….”
SC 10vii … “And what, bhikkhus, is the path leading to the unconditioned? Signless concentration….”
SC 11viii … “And what, bhikkhus, is the path leading to the unconditioned? Undirected concentration: this is called the path leading to the unconditioned….”
ix–xii. The four establishments of mindfulness
SC 12ix … “And what, bhikkhus, is the path leading to the unconditioned? Here, bhikkhus, a bhikkhu dwells contemplating the body in the body, ardent, clearly comprehending, mindful, having removed covetousness and displeasure in regard to the world: this is called the path leading to the unconditioned….”
SC 13x … “And what, bhikkhus, is the path leading to the unconditioned? Here, bhikkhus, a bhikkhu dwells contemplating feelings in feelings, ardent, clearly comprehending, mindful, having removed covetousness and displeasure in regard to the world….” sn.iv.364
SC 14xi … “And what, bhikkhus, is the path leading to the unconditioned? Here, bhikkhus, a bhikkhu dwells contemplating mind in mind, ardent, clearly comprehending, mindful, having removed covetousness and displeasure in regard to the world….”
SC 15xii … “And what, bhikkhus is the path leading to the unconditioned? Here, bhikkhus, a bhikkhu dwells contemplating phenomena in phenomena, ardent, clearly comprehending, mindful, having removed covetousness and displeasure in regard to the world: this is called the path leading to the unconditioned….”
xiii–xvi. The four right strivings
SC 16xiii … “And what, bhikkhus, is the path leading to the unconditioned? Here, bhikkhus, a bhikkhu generates desire for the nonarising of unarisen evil unwholesome states; he makes an effort, arouses energy, applies his mind, and strives: this is called the path leading to the unconditioned….”
SC 17xiv … “And what, bhikkhus, is the path leading to the unconditioned? Here, bhikkhus, a bhikkhu generates desire for the abandoning of arisen evil unwholesome states; he makes an effort, arouses energy, applies his mind, and strives….”
SC 18xv … “And what, bhikkhus, is the path leading to the unconditioned? Here, bhikkhus, a bhikkhu generates desire for the arising of unarisen wholesome states; he makes an effort, arouses energy, applies his mind, and strives….”
SC 19xvi … “And what, bhikkhus, is the path leading to the unconditioned? Here, bhikkhus, a bhikkhu generates desire for the continuance of arisen wholesome states, sn.iv.365 for their nondecay, increase, expansion, and fulfilment by development; he makes an effort, arouses energy, applies his mind, and strives: this is called the path leading to the unconditioned….”
xvii–xx. The four bases for spiritual power
SC 20xvii … “And what, bhikkhus, is the path leading to the unconditioned? Here, bhikkhus, a bhikkhu develops the basis for spiritual power that possesses concentration due to desire and volitional formations of striving: this is called the path leading to the unconditioned….”
SC 21xviii … “And what, bhikkhus, is the path leading to the unconditioned? Here, bhikkhus, a bhikkhu develops the basis for spiritual power that possesses concentration due to energy and volitional formations of striving….”
SC 22xix … “And what, bhikkhus, is the path leading to the unconditioned? Here, bhikkhus, a bhikkhu develops the basis for spiritual power that possesses concentration due to mind and volitional formations of striving….”
SC 23xx … “And what, bhikkhus, is the path leading to the unconditioned? Here, bhikkhus, a bhikkhu develops the basis for spiritual power that possesses concentration due to investigation and volitional formations of striving: this is called the path leading to the unconditioned….”
xxi–xxv. The five spiritual faculties
SC 24xxi … “And what, bhikkhus, is the path leading to the unconditioned? Here, bhikkhus, a bhikkhu develops the faculty of faith, which is based upon seclusion, dispassion, and cessation, maturing in release: this is called the path leading to the unconditioned….” sn.iv.366
SC 25xxii–xxv … “And what, bhikkhus, is the path leading to the unconditioned? Here, bhikkhus, a bhikkhu develops the faculty of energy … the faculty of mindfulness … the faculty of concentration … the faculty of wisdom, which is based upon seclusion, dispassion, and cessation, maturing in release: this is called the path leading to the unconditioned….”
xxvi–xxx. The five powers
SC 26xxvi … “And what, bhikkhus, is the path leading to the unconditioned? Here, bhikkhus, a bhikkhu develops the power of faith, which is based upon seclusion, dispassion, and cessation, maturing in release: this is called the path leading to the unconditioned….”
SC 27xxvii–xxx … “And what, bhikkhus, is the path leading to the unconditioned? Here, bhikkhus, a bhikkhu develops the power of energy … the power of mindfulness … sn.iv.367 … the power of concentration … the power of wisdom, which is based upon seclusion, dispassion, and cessation, maturing in release: this is called the path leading to the unconditioned….”
xxxi–xxxvii. The seven factors of enlightenment
SC 28xxxi … “And what, bhikkhus, is the path leading to the unconditioned? Here, bhikkhus, a bhikkhu develops the enlightenment factor of mindfulness, which is based upon seclusion, dispassion, and cessation, maturing in release: this is called the path leading to the unconditioned….”
SC 29xxxii–xxxvii … “And what, bhikkhus, is the path leading to the unconditioned? Here, bhikkhus, a bhikkhu develops the enlightenment factor of discrimination of states … the enlightenment factor of energy … the enlightenment factor of rapture … the enlightenment factor of tranquillity … the enlightenment factor of concentration … the enlightenment factor of equanimity, which is based upon seclusion, dispassion, and cessation, maturing in release: this is called the path leading to the unconditioned….”
xxxviii–xlv. The Noble Eightfold Path
SC 30xxxviii … “And what, bhikkhus, is the path leading to the unconditioned? Here, bhikkhus, a bhikkhu develops right view, which is based upon seclusion, dispassion, and cessation, maturing in release: this is called the path leading to the unconditioned….” sn.iv.368
SC 31xxxix–xlv … “And what, bhikkhus, is the path leading to the unconditioned? Here, bhikkhus, a bhikkhu develops right intention … right speech … right action … right livelihood … right effort … right mindfulness … right concentration, which is based upon seclusion, dispassion, and cessation, maturing in release: this is called the path leading to the unconditioned.
SC 32“Thus, bhikkhus, I have taught you the unconditioned and the path leading to the unconditioned. Whatever should be done, bhikkhus, by a compassionate teacher out of compassion for his disciples, desiring their welfare, that I have done for you. These are the feet of trees, bhikkhus, these are empty huts. Meditate, bhikkhus, do not be negligent, lest you regret it later. This is our instruction to you.”
Chỉ
Vi-n 1~1 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết về vô vi, và về con đường đưa đến vô vi. Hãy lắng nghe.
Vi-n 2~2 —Này các Tỷ-kheo, thế nào là vô vi? Này các Tỷ-kheo, sự đoạn tận tham, sự đoạn tận sân, sự đoạn tận si; này các Tỷ-kheo, đây gọi là vô vi.
Vi-n 3~3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Chỉ, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
Vi-n 4~4 Như vậy, này các Tỷ-kheo, Ta thuyết về vô vi, Ta thuyết về con đường đưa đến vô vi.
Vi-n 5~5 Này các Tỷ-kheo, những gì một bậc Ðạo sư cần phải làm cho những đệ tử, vì hạnh phúc, vì lòng từ mẫn, vì khởi lên lòng từ mẫn đối với họ; tất cả, Ta đã làm cho các Ông.
Vi-n 6~6 Này các Tỷ-kheo, đây là những gốc cây, đây là những căn nhà trống, hãy tu tập Thiền định. Chớ có phóng dật. Chớ để hối hận về sau. Ðây là lời giáo giới của Ta cho các Ông.
Quán
Vi-n 1~7 —Và này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết cho các Ông về vô vi và con đường đưa đến vô vi. Hãy lắng nghe.
Vi-n 2~8 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là vô vi? Này các Tỷ-kheo, sự đoạn tận tham, sự đoạn tận sân, sự đoạn tận si; này các Tỷ-kheo, đây gọi là vô vi.
Vi-n 3~9 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Quán, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
Vi-n 4-6~10… (như trên).
Sáu Ðịnh
Vi-n 1-2~11 …
Vi-n 3~12 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ðịnh có tầm có tứ, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi … (như trên) …
Sáu Ðịnh (2)
Vi-n 1-2~13 …
Vi-n 3~14 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ðịnh không tầm, chỉ có tứ; này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
Sáu Ðịnh (3)
Vi-n 1-2~15 …
Vi-n 3~16 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ðịnh không tầm không tứ; này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
Sáu Ðịnh (4)
Vi-n 1-2~17 …
Vi-n 3~18 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Không định, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi …
Sáu Ðịnh (5)
Vi-n 1-2~19 …
Vi-n 3~20 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ðịnh Vô tướng, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi …
Sáu Ðịnh (6)
Vi-n 1-2~21 …
Vi-n 3~22 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ðịnh Vô nguyện, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
Bốn Niệm Xứ (1)
Vi-n 1-2~23 …
Vi-n 3~24 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sống tùy quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là con đường đưa đến vô vi …
Bốn Niệm Xứ (2-4)
Vi-n 1-2~25 …
Vi-n 3~26 … Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sống tùy quán thọ trên thọ … tùy quán tâm trên tâm … tùy quán pháp trên pháp. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi …
Bốn Chánh Cần (1)
Vi-n 1-2~27 …
Vi-n 3~28 —Và này các Tỷ-kheo, thế này là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo phát sanh lòng ước muốn rằng các ác bất thiện pháp chưa sanh không cho sanh khởi, tinh cần, tinh tấn, kiên tâm, trì chí. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
Bốn Chánh Cần (2-4)
Vi-n 1-2~29 …
Vi-n 3~30 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo phát sanh lòng ước muốn rằng các ác bất thiện pháp đã sanh được đoạn tận, tinh cần, tinh tấn, kiên tâm, trì chí … phát sanh lòng ước muốn rằng các thiện pháp chưa sanh được sanh khởi … phát sanh lòng ước muốn rằng các thiện pháp đã sanh được an trú, không tán thất, được tăng trưởng, được quảng đại, được tu tập, được viên mãn, tinh cần, tinh tấn, kiên tâm, trì chí. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
Bốn Như Ý Túc (1)
Vi-n 1-2~31 …
Vi-n 3~32 —Và này các Tỷ-kheo thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập như ý túc, câu hữu với dục Thiền định, tinh cần hành. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là con đường đưa đến vô vi …
Bốn Như Ý Túc (2-4)
Vi-n 1-2~33 …
Vi-n 3~34 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập như ý túc, câu hữu với tâm Thiền định, tinh cần hành … câu hữu với tinh tấn Thiền định … câu hữu với tư duy Thiền định, tinh cần hành. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
Năm Căn (1)
Vi-n 1-2~35 …
Vi-n 3~36 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập tín căn, y cứ viễn ly, y cứ ly tham, y cứ diệt tận, hướng đến từ bỏ. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi …
Năm Căn (2-5)
Vi-n 1-2~37 …
Vi-n 3~38 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, tu tập tấn căn … tu tập niệm căn … tu tập định căn … tu tập tuệ căn, y cứ viễn ly, y cứ ly tham, y cứ diệt tận, hướng đến từ bỏ. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi …
Năm Lực (1-5)
Vi-n 1-2~39 …
Vi-n 3~40 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, tu tập tín lực … tấn lực … niệm lực … định lực … tuệ lực … y cứ viễn ly, y cứ ly tham, y cứ diệt tận, hướng đến từ bỏ. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi …
Bảy Giác Chi (1-7)
Vi-n 1-2~41 …
Vi-n 3~42 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, tu tập niệm giác chi … trạch pháp giác chi … tinh tấn giác chi … hỷ giác chi … khinh an giác chi … định giác chi … xả giác chi, y cứ viễn ly, y cứ ly tham, y cứ diệt tận, hướng đến từ bỏ. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi …
Tám Chánh Ðạo (1-8)
Vi-n 1-2~43 …
Vi-n 3~44 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, tu tập chánh tri kiến … chánh tư duy … chánh ngữ … chánh nghiệp … chánh mạng … chánh tinh tấn … chánh niệm … chánh định, y cứ viễn ly, y cứ ly tham, y cứ diệt tận, hướng đến từ bỏ. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi …
“Asaṅkhatañca vo, bhikkhave, desessāmi asaṅkhatagāmiñca maggaṁ.
Taṁ suṇātha.
Katamañca, bhikkhave, asaṅkhataṁ?
Yo, bhikkhave, rāgakkhayo dosakkhayo mohakkhayo—
idaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhataṁ.
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Samatho.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo.
Iti kho, bhikkhave, desitaṁ vo mayā asaṅkhataṁ, desito asaṅkhatagāmimaggo.
Yaṁ, bhikkhave, satthārā karaṇīyaṁ sāvakānaṁ hitesinā anukampakena anukampaṁ upādāya, kataṁ vo taṁ mayā.
Etāni, bhikkhave, rukkhamūlāni, etāni suññāgārāni. Jhāyatha, bhikkhave, mā pamādattha; mā pacchā vippaṭisārino ahuvattha. Ayaṁ vo amhākaṁ anusāsanīti.
Asaṅkhatañca vo, bhikkhave, desessāmi asaṅkhatagāmiñca maggaṁ.
Taṁ suṇātha.
Katamañca, bhikkhave, asaṅkhataṁ?
Yo, bhikkhave, rāgakkhayo dosakkhayo mohakkhayo—
idaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhataṁ.
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Vipassanā.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo.
Iti kho, bhikkhave, desitaṁ vo mayā asaṅkhataṁ …pe…
ayaṁ vo amhākaṁ anusāsanīti.
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Savitakko savicāro samādhi.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Avitakko vicāramatto samādhi.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Avitakko avicāro samādhi. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe….
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Suññato samādhi.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Animitto samādhi.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Appaṇihito samādhi. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe….
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu vedanāsu vedanānupassī viharati …pe…
ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu citte cittānupassī viharati …pe…
ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati …pe… ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe….
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu anuppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ anuppādāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu uppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ pahānāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu anuppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ uppādāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu uppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ ṭhitiyā asammosāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya pāripūriyā chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe….
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu chandasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu vīriyasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu cittasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu vīmaṁsasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe….
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu saddhindriyaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu vīriyindriyaṁ bhāveti vivekanissitaṁ …pe…
ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu satindriyaṁ bhāveti …pe…
ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu samādhindriyaṁ bhāveti …pe…
ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu paññindriyaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe….
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu saddhābalaṁ bhāveti vivekanissitaṁ …pe…
ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu vīriyabalaṁ bhāveti …pe…
ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu satibalaṁ bhāveti …pe…
ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu samādhibalaṁ bhāveti …pe…
ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu paññābalaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe….
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu satisambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ …pe…
ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu dhammavicayasambojjhaṅgaṁ bhāveti …pe…
vīriyasambojjhaṅgaṁ bhāveti …pe…
pītisambojjhaṅgaṁ bhāveti …pe…
passaddhisambojjhaṅgaṁ bhāveti …pe…
samādhisambojjhaṅgaṁ bhāveti …pe…
upekkhāsambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe….
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu sammāsaṅkappaṁ bhāveti …pe…
sammāvācaṁ bhāveti …pe…
sammākammantaṁ bhāveti …pe…
sammāājīvaṁ bhāveti …pe…
sammāvāyāmaṁ bhāveti …pe…
sammāsatiṁ bhāveti …pe…
asaṅkhatañca vo, bhikkhave, desessāmi asaṅkhatagāmiñca maggaṁ.
Taṁ suṇātha.
Katamañca, bhikkhave, asaṅkhataṁ …pe…?
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu sammāsamādhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo.
Iti kho, bhikkhave, desitaṁ vo mayā asaṅkhataṁ, desito asaṅkhatagāmimaggo.
Yaṁ, bhikkhave, satthārā karaṇīyaṁ sāvakānaṁ hitesinā anukampakena anukampaṁ upādāya, kataṁ vo taṁ mayā.
Etāni, bhikkhave, rukkhamūlāni, etāni suññāgārāni. Jhāyatha, bhikkhave, mā pamādattha; mā pacchā vippaṭisārino ahuvattha. Ayaṁ vo amhākaṁ anusāsanī”ti.
Paṭhamaṁ.