Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, Ta thuyết về các nghiệp mới và cũ, sự đoạn diệt các nghiệp, con đường đưa đến sự đoạn diệt các nghiệp. Hãy lắng nghe và suy nghiệm kỹ. Ta sẽ giảng.
Vi-n 3 Này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp cũ?
Mắt, này các Tỷ-kheo, cần phải quán là nghiệp cũ, được tác thành, được tư niệm, được cảm thọ. Tai … Mũi … Lưỡi … Thân … Ý cần phải quán là nghiệp cũ, được tác thành, được tư niệm, được cảm thọ.
Các Tỷ-kheo, đây được gọi là nghiệp cũ.
Vi-n 4 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp mới? Này các Tỷ-kheo, hiện tại phàm làm việc gì với thân, với lời nói, hay với ý. Này các Tỷ-kheo, đây được gọi là nghiệp mới.
Vi-n 5 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp đoạn diệt? Sự đoạn diệt thân nghiệp, ngữ nghiệp, ý nghiệp, nhờ vậy cảm thấy giải thoát. Này các Tỷ-kheo, đây được gọi là nghiệp đoạn diệt.
Vi-n 6 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến nghiệp đoạn diệt? Ðây là con đường Thánh đạo Tám ngành, tức là chánh tri kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là con đường đưa đến nghiệp đoạn diệt.
Vi-n 7 Như vậy, này các Tỷ-kheo, Ta đã giảng cho các Ông nghiệp cũ, đã giảng nghiệp mới, đã giảng nghiệp đoạn diệt, đã giảng con đường đưa đến nghiệp đoạn diệt.
Vi-n 8 Này các Tỷ-kheo, phàm những gì bậc Ðạo Sư cần phải làm vì hạnh phúc, vì lòng thương đệ tử, những việc ấy Ta đã làm cho các Ông, vì lòng thương tưởng các Ông.
Vi-n 9 Này các Tỷ-kheo, đây là những gốc cây, đây là những căn nhà trống. Hãy Thiền tư, chớ có phóng dật, chớ có hối hận về sau. Ðây là lời giáo giới của Ta cho các Ông.
“Navapurāṇāni, bhikkhave, kammāni desessāmi kammanirodhaṁ kammanirodhagāminiñca paṭipadaṁ.
Taṁ suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha, bhāsissāmīti.
Katamañca, bhikkhave, purāṇakammaṁ?
Cakkhu, bhikkhave, purāṇakammaṁ abhisaṅkhataṁ abhisañcetayitaṁ vedaniyaṁ daṭṭhabbaṁ …pe…
jivhā purāṇakammā abhisaṅkhatā abhisañcetayitā vedaniyā daṭṭhabbā …pe…
mano purāṇakammo abhisaṅkhato abhisañcetayito vedaniyo daṭṭhabbo.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, purāṇakammaṁ.
Katamañca, bhikkhave, navakammaṁ?
Yaṁ kho, bhikkhave, etarahi kammaṁ karoti kāyena vācāya manasā,
idaṁ vuccati, bhikkhave, navakammaṁ.
Katamo ca, bhikkhave, kammanirodho?
Yo kho, bhikkhave, kāyakammavacīkammamanokammassa nirodhā vimuttiṁ phusati,
ayaṁ vuccati, bhikkhave, kammanirodho.
Katamā ca, bhikkhave, kammanirodhagāminī paṭipadā?
Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṁ—
sammādiṭṭhi, sammāsaṅkappo, sammāvācā, sammākammanto, sammāājīvo, sammāvāyāmo, sammāsati, sammāsamādhi—
ayaṁ vuccati, bhikkhave, kammanirodhagāminī paṭipadā.
Iti kho, bhikkhave, desitaṁ mayā purāṇakammaṁ, desitaṁ navakammaṁ, desito kammanirodho, desitā kammanirodhagāminī paṭipadā.
Yaṁ kho, bhikkhave, satthārā karaṇīyaṁ sāvakānaṁ hitesinā anukampakena anukampaṁ upādāya, kataṁ vo taṁ mayā.
Etāni, bhikkhave, rukkhamūlāni, etāni suññāgārāni. Jhāyatha, bhikkhave, mā pamādattha; mā pacchāvippaṭisārino ahuvattha. Ayaṁ vo amhākaṁ anusāsanī”ti.
Paṭhamaṁ.
SC 1“Bhikkhus, I will teach you new and old kamma, the cessation of kamma, and the way leading to the cessation of kamma. Listen to that and attend closely, I will speak….
SC 2“And what, bhikkhus, is old kamma? The eye is old kamma, to be seen as generated and fashioned by volition, as something to be felt. The ear is old kamma … The mind is old kamma, to be seen as generated and fashioned by volition, as something to be felt. This is called old kamma.
SC 3“And what, bhikkhus is new kamma? Whatever action one does now by body, speech, or mind. This is called new kamma.
SC 4“And what, bhikkhus, is the cessation of kamma? When one reaches liberation through the cessation of bodily action, verbal action, and mental action, sn.iv.133 this is called the cessation of kamma.
SC 5“And what, bhikkhus, is the way leading to the cessation of kamma? It is this Noble Eightfold Path; that is, right view, right intention, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, right concentration.
SC 6“Thus, bhikkhus, I have taught old kamma, I have taught new kamma, I have taught the cessation of kamma, I have taught the way leading to the cessation of kamma. Whatever should be done, bhikkhus, by a compassionate teacher out of compassion for his disciples, desiring their welfare, that I have done for you. These are the feet of trees, bhikkhus, these are empty huts. Meditate, bhikkhus, do not be negligent, lest you regret it later. This is our instruction to you.”
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, Ta thuyết về các nghiệp mới và cũ, sự đoạn diệt các nghiệp, con đường đưa đến sự đoạn diệt các nghiệp. Hãy lắng nghe và suy nghiệm kỹ. Ta sẽ giảng.
Vi-n 3 Này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp cũ?
Mắt, này các Tỷ-kheo, cần phải quán là nghiệp cũ, được tác thành, được tư niệm, được cảm thọ. Tai … Mũi … Lưỡi … Thân … Ý cần phải quán là nghiệp cũ, được tác thành, được tư niệm, được cảm thọ.
Các Tỷ-kheo, đây được gọi là nghiệp cũ.
Vi-n 4 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp mới? Này các Tỷ-kheo, hiện tại phàm làm việc gì với thân, với lời nói, hay với ý. Này các Tỷ-kheo, đây được gọi là nghiệp mới.
Vi-n 5 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp đoạn diệt? Sự đoạn diệt thân nghiệp, ngữ nghiệp, ý nghiệp, nhờ vậy cảm thấy giải thoát. Này các Tỷ-kheo, đây được gọi là nghiệp đoạn diệt.
Vi-n 6 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến nghiệp đoạn diệt? Ðây là con đường Thánh đạo Tám ngành, tức là chánh tri kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là con đường đưa đến nghiệp đoạn diệt.
Vi-n 7 Như vậy, này các Tỷ-kheo, Ta đã giảng cho các Ông nghiệp cũ, đã giảng nghiệp mới, đã giảng nghiệp đoạn diệt, đã giảng con đường đưa đến nghiệp đoạn diệt.
Vi-n 8 Này các Tỷ-kheo, phàm những gì bậc Ðạo Sư cần phải làm vì hạnh phúc, vì lòng thương đệ tử, những việc ấy Ta đã làm cho các Ông, vì lòng thương tưởng các Ông.
Vi-n 9 Này các Tỷ-kheo, đây là những gốc cây, đây là những căn nhà trống. Hãy Thiền tư, chớ có phóng dật, chớ có hối hận về sau. Ðây là lời giáo giới của Ta cho các Ông.
“Navapurāṇāni, bhikkhave, kammāni desessāmi kammanirodhaṁ kammanirodhagāminiñca paṭipadaṁ.
Taṁ suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha, bhāsissāmīti.
Katamañca, bhikkhave, purāṇakammaṁ?
Cakkhu, bhikkhave, purāṇakammaṁ abhisaṅkhataṁ abhisañcetayitaṁ vedaniyaṁ daṭṭhabbaṁ …pe…
jivhā purāṇakammā abhisaṅkhatā abhisañcetayitā vedaniyā daṭṭhabbā …pe…
mano purāṇakammo abhisaṅkhato abhisañcetayito vedaniyo daṭṭhabbo.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, purāṇakammaṁ.
Katamañca, bhikkhave, navakammaṁ?
Yaṁ kho, bhikkhave, etarahi kammaṁ karoti kāyena vācāya manasā,
idaṁ vuccati, bhikkhave, navakammaṁ.
Katamo ca, bhikkhave, kammanirodho?
Yo kho, bhikkhave, kāyakammavacīkammamanokammassa nirodhā vimuttiṁ phusati,
ayaṁ vuccati, bhikkhave, kammanirodho.
Katamā ca, bhikkhave, kammanirodhagāminī paṭipadā?
Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṁ—
sammādiṭṭhi, sammāsaṅkappo, sammāvācā, sammākammanto, sammāājīvo, sammāvāyāmo, sammāsati, sammāsamādhi—
ayaṁ vuccati, bhikkhave, kammanirodhagāminī paṭipadā.
Iti kho, bhikkhave, desitaṁ mayā purāṇakammaṁ, desitaṁ navakammaṁ, desito kammanirodho, desitā kammanirodhagāminī paṭipadā.
Yaṁ kho, bhikkhave, satthārā karaṇīyaṁ sāvakānaṁ hitesinā anukampakena anukampaṁ upādāya, kataṁ vo taṁ mayā.
Etāni, bhikkhave, rukkhamūlāni, etāni suññāgārāni. Jhāyatha, bhikkhave, mā pamādattha; mā pacchāvippaṭisārino ahuvattha. Ayaṁ vo amhākaṁ anusāsanī”ti.
Paṭhamaṁ.