Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, Ta đã đi tìm cầu vị ngọt của sắc. Vị ngọt của sắc là gì, Ta đã chứng đắc. Vị ngọt của sắc như thế nào, Ta đã khéo thấy với trí tuệ.
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, Ta đã đi tìm cầu sự nguy hiểm của sắc. Sự nguy hiểm của sắc là gì, Ta đã chứng đắc. Sự nguy hiểm của sắc như thế nào, Ta đã khéo thấy với trí tuệ.
Vi-n 5 Này các Tỷ-kheo, Ta đã đi tìm cầu sự xuất ly của sắc. Sự xuất ly của sắc là gì, Ta đã chứng đắc. Sự xuất ly của sắc như thế nào, Ta đã khéo thấy với trí tuệ.
Vi-n 6-8. Này các Tỷ-kheo, Ta đi tìm cầu vị ngọt của thọ …
Vi-n 9-11. Này các Tỷ-kheo, Ta đã đi tìm cầu vị ngọt của tưởng …
Vi-n 12-14. Này các Tỷ-kheo, Ta đã đi tìm cầu vị ngọt của các hành …
Vi-n 15 Này các Tỷ-kheo, Ta đã đi tìm cầu vị ngọt của thức. Vị ngọt của thức là gì, Ta đã chứng đắc. Vị ngọt của thức như thế nào, Ta đã khéo thấy với trí tuệ.
Vi-n 16 Này các Tỷ-kheo, Ta đã đi tìm cầu sự nguy hiểm của thức. Nguy hiểm của thức là gì, Ta đã chứng đắc. Nguy hiểm của thức như thế nào, Ta đã khéo thấy với trí tuệ.
Vi-n 17 Này các Tỷ-kheo, Ta đã đi tìm cầu sự xuất ly của thức. Xuất ly của thức là gì, Ta đã chứng đắc. Xuất ly của thức như thế nào, Ta đã khéo thấy với trí tuệ.
Vi-n 18-19. Này các Tỷ-kheo, cho đến khi nào đối với năm thủ uẩn này, Ta chưa như thật biết vị ngọt là vị ngọt, nguy hiểm là sự nguy hiểm, xuất ly là xuất ly, thời này các Tỷ-kheo, Ta không tuyên bố rằng … Sa-môn, Bà-la-môn, chư Thiên và loài Người.
Vi-n 20 Và tri kiến như sau khởi lên nơi Ta: “Tâm Ta giải thoát, bất động. Ðây là đời sống cuối cùng, nay không còn tái sanh nữa”.
Sāvatthinidānaṁ.
“Rūpassāhaṁ, bhikkhave, assādapariyesanaṁ acariṁ.
Yo rūpassa assādo tadajjhagamaṁ.
Yāvatā rūpassa assādo paññāya me so sudiṭṭho.
Rūpassāhaṁ, bhikkhave, ādīnavapariyesanaṁ acariṁ.
Yo rūpassa ādīnavo tadajjhagamaṁ.
Yāvatā rūpassa ādīnavo paññāya me so sudiṭṭho.
Rūpassāhaṁ, bhikkhave, nissaraṇapariyesanaṁ acariṁ.
Yaṁ rūpassa nissaraṇaṁ tadajjhagamaṁ.
Yāvatā rūpassa nissaraṇaṁ paññāya me taṁ sudiṭṭhaṁ.
Vedanāyāhaṁ, bhikkhave …
saññāyāhaṁ, bhikkhave …
saṅkhārānāhaṁ, bhikkhave …
viññāṇassāhaṁ, bhikkhave, assādapariyesanaṁ acariṁ.
Yo viññāṇassa assādo tadajjhagamaṁ.
Yāvatā viññāṇassa assādo paññāya me so sudiṭṭho.
Viññāṇassāhaṁ, bhikkhave, ādīnavapariyesanaṁ acariṁ.
Yo viññāṇassa ādīnavo tadajjhagamaṁ.
Yāvatā viññāṇassa ādīnavo paññāya me so sudiṭṭho.
Viññāṇassāhaṁ, bhikkhave, nissaraṇapariyesanaṁ acariṁ.
Yaṁ viññāṇassa nissaraṇaṁ tadajjhagamaṁ.
Yāvatā viññāṇassa nissaraṇaṁ paññāya me taṁ sudiṭṭhaṁ.
Yāvakīvañcāhaṁ, bhikkhave, imesaṁ pañcannaṁ upādānakkhandhānaṁ assādañca assādato ādīnavañca ādīnavato nissaraṇañca nissaraṇato yathābhūtaṁ nābbhaññāsiṁ …pe…
abbhaññāsiṁ.
Ñāṇañca pana me dassanaṁ udapādi:
‘akuppā me vimutti; ayamantimā jāti; natthi dāni punabbhavo’”ti.
Chaṭṭhaṁ.
SC 1At Savatthi. “Bhikkhus, I set out seeking the gratification in form. Whatever gratification there is in form—that I discovered. I have clearly seen with wisdom just how far the gratification in form extends.
SC 2“Bhikkhus, I set out seeking the danger in form. Whatever danger there is in form—that I discovered. I have clearly seen with wisdom just how far the danger in form extends.
SC 3“Bhikkhus, I set out seeking the escape from form. Whatever escape there is from form—that I discovered. I have clearly seen with wisdom just how far the escape from form extends.
SC 4“Bhikkhus, I set out seeking the gratification in … the danger in … the escape from feeling … from perception … from volitional formations … from consciousness. Whatever escape there is from consciousness—that I discovered. I have clearly seen with wisdom just how far the escape from consciousness extends.
SC 5“So long, bhikkhus, as I did not directly know as they really are the gratification, the danger, and the escape in the case of these five aggregates subject to clinging, I did not claim to have awakened to the unsurpassed perfect enlightenment in this world with its devas, Mara, and Brahma, in this generation with its ascetics and brahmins, its devas and humans. But when I directly knew all this as it really is, then I claimed to have awakened to the unsurpassed perfect enlightenment in this world with … its devas and humans.
SC 6“The knowledge and vision arose in me: ‘Unshakable is my liberation of mind; this is my last birth; now there is no more renewed existence.’”
Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, Ta đã đi tìm cầu vị ngọt của sắc. Vị ngọt của sắc là gì, Ta đã chứng đắc. Vị ngọt của sắc như thế nào, Ta đã khéo thấy với trí tuệ.
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, Ta đã đi tìm cầu sự nguy hiểm của sắc. Sự nguy hiểm của sắc là gì, Ta đã chứng đắc. Sự nguy hiểm của sắc như thế nào, Ta đã khéo thấy với trí tuệ.
Vi-n 5 Này các Tỷ-kheo, Ta đã đi tìm cầu sự xuất ly của sắc. Sự xuất ly của sắc là gì, Ta đã chứng đắc. Sự xuất ly của sắc như thế nào, Ta đã khéo thấy với trí tuệ.
Vi-n 6-8. Này các Tỷ-kheo, Ta đi tìm cầu vị ngọt của thọ …
Vi-n 9-11. Này các Tỷ-kheo, Ta đã đi tìm cầu vị ngọt của tưởng …
Vi-n 12-14. Này các Tỷ-kheo, Ta đã đi tìm cầu vị ngọt của các hành …
Vi-n 15 Này các Tỷ-kheo, Ta đã đi tìm cầu vị ngọt của thức. Vị ngọt của thức là gì, Ta đã chứng đắc. Vị ngọt của thức như thế nào, Ta đã khéo thấy với trí tuệ.
Vi-n 16 Này các Tỷ-kheo, Ta đã đi tìm cầu sự nguy hiểm của thức. Nguy hiểm của thức là gì, Ta đã chứng đắc. Nguy hiểm của thức như thế nào, Ta đã khéo thấy với trí tuệ.
Vi-n 17 Này các Tỷ-kheo, Ta đã đi tìm cầu sự xuất ly của thức. Xuất ly của thức là gì, Ta đã chứng đắc. Xuất ly của thức như thế nào, Ta đã khéo thấy với trí tuệ.
Vi-n 18-19. Này các Tỷ-kheo, cho đến khi nào đối với năm thủ uẩn này, Ta chưa như thật biết vị ngọt là vị ngọt, nguy hiểm là sự nguy hiểm, xuất ly là xuất ly, thời này các Tỷ-kheo, Ta không tuyên bố rằng … Sa-môn, Bà-la-môn, chư Thiên và loài Người.
Vi-n 20 Và tri kiến như sau khởi lên nơi Ta: “Tâm Ta giải thoát, bất động. Ðây là đời sống cuối cùng, nay không còn tái sanh nữa”.
Sāvatthinidānaṁ.
“Rūpassāhaṁ, bhikkhave, assādapariyesanaṁ acariṁ.
Yo rūpassa assādo tadajjhagamaṁ.
Yāvatā rūpassa assādo paññāya me so sudiṭṭho.
Rūpassāhaṁ, bhikkhave, ādīnavapariyesanaṁ acariṁ.
Yo rūpassa ādīnavo tadajjhagamaṁ.
Yāvatā rūpassa ādīnavo paññāya me so sudiṭṭho.
Rūpassāhaṁ, bhikkhave, nissaraṇapariyesanaṁ acariṁ.
Yaṁ rūpassa nissaraṇaṁ tadajjhagamaṁ.
Yāvatā rūpassa nissaraṇaṁ paññāya me taṁ sudiṭṭhaṁ.
Vedanāyāhaṁ, bhikkhave …
saññāyāhaṁ, bhikkhave …
saṅkhārānāhaṁ, bhikkhave …
viññāṇassāhaṁ, bhikkhave, assādapariyesanaṁ acariṁ.
Yo viññāṇassa assādo tadajjhagamaṁ.
Yāvatā viññāṇassa assādo paññāya me so sudiṭṭho.
Viññāṇassāhaṁ, bhikkhave, ādīnavapariyesanaṁ acariṁ.
Yo viññāṇassa ādīnavo tadajjhagamaṁ.
Yāvatā viññāṇassa ādīnavo paññāya me so sudiṭṭho.
Viññāṇassāhaṁ, bhikkhave, nissaraṇapariyesanaṁ acariṁ.
Yaṁ viññāṇassa nissaraṇaṁ tadajjhagamaṁ.
Yāvatā viññāṇassa nissaraṇaṁ paññāya me taṁ sudiṭṭhaṁ.
Yāvakīvañcāhaṁ, bhikkhave, imesaṁ pañcannaṁ upādānakkhandhānaṁ assādañca assādato ādīnavañca ādīnavato nissaraṇañca nissaraṇato yathābhūtaṁ nābbhaññāsiṁ …pe…
abbhaññāsiṁ.
Ñāṇañca pana me dassanaṁ udapādi:
‘akuppā me vimutti; ayamantimā jāti; natthi dāni punabbhavo’”ti.
Chaṭṭhaṁ.