Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Ta không thấy một pháp nào khác, này các Tỷ-kheo, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến đoạn tận các pháp có khả năng sanh kiết sử. Ðó chính là bảy giác chi, này các Tỷ-kheo, thế nào là bảy? Niệm giác chi … xả giác chi.
Vi-n 3 Tu tập như thế nào, làm cho sung mãn như thế nào, này các Tỷ-kheo, bảy giác chi đưa đến đoạn tận các pháp có khả năng sanh kiết sử? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập niệm giác chi liên hệ đến viễn ly, … tu tập xả giác chi liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt, hướng đến từ bỏ. Tu tập như vậy, làm cho sung mãn như vậy, này các Tỷ-kheo, bảy giác chi đưa đến đoạn tận các pháp có khả năng sanh kiết sử.
Vi-n 4 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các pháp có khả năng sanh kiết sử? Mắt, này các Tỷ-kheo, là pháp có khả năng sanh kiết sử. Ở đây, khởi lên các tham trước (ajjhosanà), sai sử, trói buộc (samyojanavinibandhà) … Ý là pháp có khả năng sanh kiết sử. Ở đây, khởi lên các tham trước, sai sử, trói buộc.
Những pháp này, này các Tỷ-kheo, được gọi là các pháp có khả năng sanh kiết sử.
“Nāhaṁ, bhikkhave, aññaṁ ekadhammampi samanupassāmi, yo evaṁ bhāvito bahulīkato saṁyojanīyānaṁ dhammānaṁ pahānāya saṁvattati, yathayidaṁ, bhikkhave, satta bojjhaṅgā.
Katame satta?
Satisambojjhaṅgo …pe… upekkhāsambojjhaṅgo.
Kathaṁ bhāvitā ca, bhikkhave, satta bojjhaṅgā kathaṁ bahulīkatā saṁyojanīyānaṁ dhammānaṁ pahānāya saṁvattanti?
Idha, bhikkhave, bhikkhu satisambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ …pe…
upekkhāsambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ.
Evaṁ bhāvitā kho, bhikkhave, satta bojjhaṅgā evaṁ bahulīkatā saṁyojanīyānaṁ dhammānaṁ pahānāya saṁvattanti.
Katame ca, bhikkhave, saṁyojanīyā dhammā?
Cakkhu, bhikkhave, saṁyojanīyo dhammo.
Etthete uppajjanti saṁyojanavinibandhā ajjhosānā …pe…
jivhā saṁyojanīyā dhammā.
Etthete uppajjanti saṁyojanavinibandhā ajjhosānā …pe…
mano saṁyojanīyo dhammo.
Etthete uppajjanti saṁyojanavinibandhā ajjhosānā.
Ime vuccanti, bhikkhave, saṁyojanīyā dhammā”ti.
Navamaṁ.
SC 1“Bhikkhus, I do not see even one other thing that, when developed and cultivated, leads to the abandoning of the things that fetter so effectively as this: the seven factors of enlightenment. What seven? The enlightenment factor of mindfulness … the enlightenment factor of equanimity.
SC 2“And how, bhikkhus, are the seven factors of enlightenment developed and cultivated so that they lead to the abandoning of the things that fetter? Here, bhikkhus, a bhikkhu develops the enlightenment factor of mindfulness, which is based upon seclusion, dispassion, and cessation, maturing in release…. He develops the enlightenment factor of equanimity, which is based upon seclusion, dispassion, and cessation, maturing in release. It is when the seven factors of enlightenment are developed and cultivated in this way that they lead to the abandoning of the things that fetter. sn.v.89
SC 3“And what, bhikkhus, are the things that fetter? The eye is a thing that fetters; it is here that these fetters, shackles, and clamps arise. The ear is a thing that fetters … The mind is a thing that fetters; it is here that these fetters, shackles, and clamps arise. These are called the things that fetter.”
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Ta không thấy một pháp nào khác, này các Tỷ-kheo, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến đoạn tận các pháp có khả năng sanh kiết sử. Ðó chính là bảy giác chi, này các Tỷ-kheo, thế nào là bảy? Niệm giác chi … xả giác chi.
Vi-n 3 Tu tập như thế nào, làm cho sung mãn như thế nào, này các Tỷ-kheo, bảy giác chi đưa đến đoạn tận các pháp có khả năng sanh kiết sử? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập niệm giác chi liên hệ đến viễn ly, … tu tập xả giác chi liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt, hướng đến từ bỏ. Tu tập như vậy, làm cho sung mãn như vậy, này các Tỷ-kheo, bảy giác chi đưa đến đoạn tận các pháp có khả năng sanh kiết sử.
Vi-n 4 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các pháp có khả năng sanh kiết sử? Mắt, này các Tỷ-kheo, là pháp có khả năng sanh kiết sử. Ở đây, khởi lên các tham trước (ajjhosanà), sai sử, trói buộc (samyojanavinibandhà) … Ý là pháp có khả năng sanh kiết sử. Ở đây, khởi lên các tham trước, sai sử, trói buộc.
Những pháp này, này các Tỷ-kheo, được gọi là các pháp có khả năng sanh kiết sử.
“Nāhaṁ, bhikkhave, aññaṁ ekadhammampi samanupassāmi, yo evaṁ bhāvito bahulīkato saṁyojanīyānaṁ dhammānaṁ pahānāya saṁvattati, yathayidaṁ, bhikkhave, satta bojjhaṅgā.
Katame satta?
Satisambojjhaṅgo …pe… upekkhāsambojjhaṅgo.
Kathaṁ bhāvitā ca, bhikkhave, satta bojjhaṅgā kathaṁ bahulīkatā saṁyojanīyānaṁ dhammānaṁ pahānāya saṁvattanti?
Idha, bhikkhave, bhikkhu satisambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ …pe…
upekkhāsambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ.
Evaṁ bhāvitā kho, bhikkhave, satta bojjhaṅgā evaṁ bahulīkatā saṁyojanīyānaṁ dhammānaṁ pahānāya saṁvattanti.
Katame ca, bhikkhave, saṁyojanīyā dhammā?
Cakkhu, bhikkhave, saṁyojanīyo dhammo.
Etthete uppajjanti saṁyojanavinibandhā ajjhosānā …pe…
jivhā saṁyojanīyā dhammā.
Etthete uppajjanti saṁyojanavinibandhā ajjhosānā …pe…
mano saṁyojanīyo dhammo.
Etthete uppajjanti saṁyojanavinibandhā ajjhosānā.
Ime vuccanti, bhikkhave, saṁyojanīyā dhammā”ti.
Navamaṁ.