Vi-n 1 …
Vi-n 2 : “Biển, biển”, này các Tỷ-kheo, kẻ vô văn phàm phu nói như vậy. Cái ấy, này các Tỷ-kheo, không phải là biển trong giới luật của bậc Thánh. Cái ấy (của kẻ phàm phu) là một khối nước lớn, một dòng nước lớn.
Vi-n 3-5. Này các Tỷ-kheo, có những sắc do mắt nhận thức khả lạc, khả hỷ, khá ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Này các Tỷ-kheo, đây không gọi là biển trong giới luật của bậc Thánh. Ở đây, thế giới này với Thiên giới, với Ma giới, với Phạm thiên giới, với quần chúng Sa-môn, Bà-la-môn, với chư Thiên và loài Người, phần lớn chìm đắm trong ấy, bị rối ren như cuộn chỉ, bị bao trùm như cuộn dây, thành như sợi dây bện bằng cỏ, không thể vượt qua cõi dữ, ác thú, đọa xứ, luân hồi!
Vi-n 6-7. Này các Tỷ-kheo, có những tiếng do tai nhận thức … có những hương do mũi nhận thức … có những vị do lưỡi nhận thức … có những xúc do thân nhận thức …
Vi-n 8 Này các Tỷ-kheo, có những pháp do ý nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ái, khả ý, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Này các Tỷ-kheo, đây không gọi là biển trong giới luật của bậc Thánh. Ở đây, thế giới này với Thiên giới, với Ma giới, với Phạm thiên giới, với quần chúng Sa-môn, Bà-la-môn, với chư Thiên và loài Người, phần lớn chìm đắm trong ấy, bị rối ren như cuộn chỉ, bị bao trùm như cuộn dây, thành như sợi dây bện bằng cỏ, không thể vượt qua cõi dữ, ác thú, đọa xứ, luân hồi!
“‘Samuddo, samuddo’ti, bhikkhave, assutavā puthujjano bhāsati.
Neso, bhikkhave, ariyassa vinaye samuddo.
Mahā eso, bhikkhave, udakarāsi mahāudakaṇṇavo.
Santi, bhikkhave, cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, ariyassa vinaye samuddo.
Etthāyaṁ sadevako loko samārako sabrahmako sassamaṇabrāhmaṇī pajā sadevamanussā yebhuyyena samunnā tantākulakajātā kulagaṇṭhikajātā muñjapabbajabhūtā, apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ saṁsāraṁ nātivattati …pe….
Santi, bhikkhave, jivhāviññeyyā rasā …pe… santi, bhikkhave, manoviññeyyā dhammā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, ariyassa vinaye samuddo.
Etthāyaṁ sadevako loko samārako sabrahmako sassamaṇabrāhmaṇī pajā sadevamanussā yebhuyyena samunnā tantākulakajātā kulagaṇṭhikajātā muñjapabbajabhūtā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ saṁsāraṁ nātivattatīti.
Yassa rāgo ca doso ca,
Avijjā ca virājitā;
So imaṁ samuddaṁ sagāhaṁ sarakkhasaṁ,
Saūmibhayaṁ duttaraṁ accatari.
Saṅgātigo maccujaho nirupadhi,
Pahāsi dukkhaṁ apunabbhavāya;
Atthaṅgato so na puneti,
Amohayī maccurājanti brūmī”ti.
Dutiyaṁ.
SC 1“Bhikkhus, the uninstructed worldling speaks of ‘the ocean, the ocean.’ sn.iv.158 But that is not the ocean in the Noble One’s Discipline; that is only a great mass of water, a great body of water.
SC 2“There are, bhikkhus, forms cognizable by the eye that are desirable, lovely, agreeable, pleasing, sensually enticing, tantalizing. This is called the ocean in the Noble One’s Discipline. Here this world with its devas, Mara, and Brahma, this generation with its ascetics and brahmins, its devas and humans, for the most part is submerged, become like a tangled skein, like a knotted ball of thread, like matted reeds and rushes, and cannot pass beyond the plane of misery, the bad destinations, the nether world, saṁsara.
SC 3“There are sounds cognizable by the ear … mental phenomena cognizable by the mind that are desirable, lovely, agreeable, pleasing, sensually enticing, tantalizing. Here this world with its devas, Mara, and Brahma, this generation with its ascetics and brahmins, its devas and humans, for the most part is submerged, become like a tangled skein, like a knotted ball of thread, like matted reeds and rushes, and cannot pass beyond the plane of misery, the bad destinations, the nether world, saṁsara.
SC 4“One who has expunged lust and hate
Along with the taint of ignorance,
Has crossed this ocean so hard to cross
With its dangers of sharks, demons, waves.
SC 5“The tie-surmounter, death-forsaker, without acquisitions,
Has abandoned suffering for no renewed existence.
Passed away, he cannot be measured, I say:
He has bewildered the King of Death.”
Vi-n 1 …
Vi-n 2 : “Biển, biển”, này các Tỷ-kheo, kẻ vô văn phàm phu nói như vậy. Cái ấy, này các Tỷ-kheo, không phải là biển trong giới luật của bậc Thánh. Cái ấy (của kẻ phàm phu) là một khối nước lớn, một dòng nước lớn.
Vi-n 3-5. Này các Tỷ-kheo, có những sắc do mắt nhận thức khả lạc, khả hỷ, khá ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Này các Tỷ-kheo, đây không gọi là biển trong giới luật của bậc Thánh. Ở đây, thế giới này với Thiên giới, với Ma giới, với Phạm thiên giới, với quần chúng Sa-môn, Bà-la-môn, với chư Thiên và loài Người, phần lớn chìm đắm trong ấy, bị rối ren như cuộn chỉ, bị bao trùm như cuộn dây, thành như sợi dây bện bằng cỏ, không thể vượt qua cõi dữ, ác thú, đọa xứ, luân hồi!
Vi-n 6-7. Này các Tỷ-kheo, có những tiếng do tai nhận thức … có những hương do mũi nhận thức … có những vị do lưỡi nhận thức … có những xúc do thân nhận thức …
Vi-n 8 Này các Tỷ-kheo, có những pháp do ý nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ái, khả ý, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Này các Tỷ-kheo, đây không gọi là biển trong giới luật của bậc Thánh. Ở đây, thế giới này với Thiên giới, với Ma giới, với Phạm thiên giới, với quần chúng Sa-môn, Bà-la-môn, với chư Thiên và loài Người, phần lớn chìm đắm trong ấy, bị rối ren như cuộn chỉ, bị bao trùm như cuộn dây, thành như sợi dây bện bằng cỏ, không thể vượt qua cõi dữ, ác thú, đọa xứ, luân hồi!
“‘Samuddo, samuddo’ti, bhikkhave, assutavā puthujjano bhāsati.
Neso, bhikkhave, ariyassa vinaye samuddo.
Mahā eso, bhikkhave, udakarāsi mahāudakaṇṇavo.
Santi, bhikkhave, cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, ariyassa vinaye samuddo.
Etthāyaṁ sadevako loko samārako sabrahmako sassamaṇabrāhmaṇī pajā sadevamanussā yebhuyyena samunnā tantākulakajātā kulagaṇṭhikajātā muñjapabbajabhūtā, apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ saṁsāraṁ nātivattati …pe….
Santi, bhikkhave, jivhāviññeyyā rasā …pe… santi, bhikkhave, manoviññeyyā dhammā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, ariyassa vinaye samuddo.
Etthāyaṁ sadevako loko samārako sabrahmako sassamaṇabrāhmaṇī pajā sadevamanussā yebhuyyena samunnā tantākulakajātā kulagaṇṭhikajātā muñjapabbajabhūtā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ saṁsāraṁ nātivattatīti.
Yassa rāgo ca doso ca,
Avijjā ca virājitā;
So imaṁ samuddaṁ sagāhaṁ sarakkhasaṁ,
Saūmibhayaṁ duttaraṁ accatari.
Saṅgātigo maccujaho nirupadhi,
Pahāsi dukkhaṁ apunabbhavāya;
Atthaṅgato so na puneti,
Amohayī maccurājanti brūmī”ti.
Dutiyaṁ.