Vi-n 1-2. …
Vi-n 3 —Cái gì vô thường, này các Tỷ-kheo, ở đấy các Ông cần phải đoạn trừ lòng dục … lòng tham … lòng dục và tham. Và này các Tỷ-kheo, cái gì là vô thường?
Vi-n 4 Các sắc là vô thường, này các Tỷ-kheo, ở đấy các ông cần phải đoạn trừ lòng dục … lòng tham … lòng dục và tham …
Vi-n 5-8. Các tiếng … Các hương … Các vị … Các xúc …
Vi-n 9 Các pháp là vô thường, này các Tỷ-kheo, ở đấy các Ông cần phải đoạn trừ lòng dục … lòng tham … lòng dục và tham …
Vi-n 10 Cái gì vô thường, này các Tỷ-kheo, ở đấy các Ông cần phải đoạn trừ lòng dục … lòng tham … lòng dục và tham.
“Yaṁ, bhikkhave, aniccaṁ, tatra vo chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo.
Kiñca, bhikkhave, aniccaṁ?
Rūpā, bhikkhave, aniccā; tatra vo chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo.
Saddā aniccā; tatra vo chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo.
Gandhā aniccā; tatra vo chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo.
Rasā aniccā; tatra vo chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo.
Phoṭṭhabbā aniccā; tatra vo chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo.
Dhammā aniccā; tatra vo chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo.
Yaṁ, bhikkhave, aniccaṁ tatra vo chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo”ti.
“Mendicants, you should give up desire … greed … desire and greed for what is impermanent.
And what is impermanent?
Sights,
sounds,
smells,
tastes,
touches,
and ideas are impermanent …”
Vi-n 1-2. …
Vi-n 3 —Cái gì vô thường, này các Tỷ-kheo, ở đấy các Ông cần phải đoạn trừ lòng dục … lòng tham … lòng dục và tham. Và này các Tỷ-kheo, cái gì là vô thường?
Vi-n 4 Các sắc là vô thường, này các Tỷ-kheo, ở đấy các ông cần phải đoạn trừ lòng dục … lòng tham … lòng dục và tham …
Vi-n 5-8. Các tiếng … Các hương … Các vị … Các xúc …
Vi-n 9 Các pháp là vô thường, này các Tỷ-kheo, ở đấy các Ông cần phải đoạn trừ lòng dục … lòng tham … lòng dục và tham …
Vi-n 10 Cái gì vô thường, này các Tỷ-kheo, ở đấy các Ông cần phải đoạn trừ lòng dục … lòng tham … lòng dục và tham.
“Yaṁ, bhikkhave, aniccaṁ, tatra vo chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo.
Kiñca, bhikkhave, aniccaṁ?
Rūpā, bhikkhave, aniccā; tatra vo chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo.
Saddā aniccā; tatra vo chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo.
Gandhā aniccā; tatra vo chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo.
Rasā aniccā; tatra vo chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo.
Phoṭṭhabbā aniccā; tatra vo chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo.
Dhammā aniccā; tatra vo chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo.
Yaṁ, bhikkhave, aniccaṁ tatra vo chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo”ti.