Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
Rồi một vị Tỳ-kheo đi đến chỗ Phật … và bạch rằng:
“Bạch Thế Tôn, người ta nói về cái gọi là ‘thế gian’ này.
Thế gian được định nghĩa như thế nào?”
“Này Tỳ-kheo, nó bị hoại diệt, vì vậy nó được gọi là ‘thế gian’.
Và cái gì đang bị hoại diệt?
Mắt đang bị hoại diệt.
Các sắc trần … nhãn thức … nhãn xúc đang bị hoại diệt. Cảm thọ khổ, lạc, hoặc không khổ không lạc khởi lên do duyên nhãn xúc cũng đang bị hoại diệt.
Tai … mũi … lưỡi … thân …
Ý … các pháp trần … ý thức … ý xúc đang bị hoại diệt. Cảm thọ khổ, lạc, hoặc không khổ không lạc khởi lên do duyên ý xúc cũng đang bị hoại diệt.
Này Tỳ-kheo, nó bị hoại diệt, vì vậy nó được gọi là ‘thế gian’.”
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā …pe… ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“‘Loko, loko’ti, bhante, vuccati.
Kittāvatā nu kho, bhante, lokoti vuccatī”ti?
“‘Lujjatī’ti kho, bhikkhu, tasmā lokoti vuccati.
Kiñca lujjati?
Cakkhu kho, bhikkhu, lujjati.
Rūpā lujjanti, cakkhuviññāṇaṁ lujjati, cakkhusamphasso lujjati, yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi lujjati …pe…
jivhā lujjati …pe…
mano lujjati, dhammā lujjanti, manoviññāṇaṁ lujjati, manosamphasso lujjati, yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi lujjati.
Lujjatīti kho, bhikkhu, tasmā lokoti vuccatī”ti.
Navamaṁ.
SC 1Then a certain bhikkhu approached the Blessed One … and said to him: “Venerable sir, it is said, ‘the world, the world.’ In what way, venerable sir, is it said ‘the world’?”
SC 2“It is disintegrating, bhikkhu, therefore it is called the world. And what is disintegrating? The eye, bhikkhu, is disintegrating, forms are disintegrating, eye-consciousness is disintegrating, eye-contact is disintegrating, and whatever feeling arises with eye-contact as condition … that too is disintegrating. The ear is disintegrating … The mind is disintegrating … Whatever feeling arises with mind-contact as condition … that too is disintegrating. It is disintegrating, bhikkhu, therefore it is called the world.”
Rồi một vị Tỳ-kheo đi đến chỗ Phật … và bạch rằng:
“Bạch Thế Tôn, người ta nói về cái gọi là ‘thế gian’ này.
Thế gian được định nghĩa như thế nào?”
“Này Tỳ-kheo, nó bị hoại diệt, vì vậy nó được gọi là ‘thế gian’.
Và cái gì đang bị hoại diệt?
Mắt đang bị hoại diệt.
Các sắc trần … nhãn thức … nhãn xúc đang bị hoại diệt. Cảm thọ khổ, lạc, hoặc không khổ không lạc khởi lên do duyên nhãn xúc cũng đang bị hoại diệt.
Tai … mũi … lưỡi … thân …
Ý … các pháp trần … ý thức … ý xúc đang bị hoại diệt. Cảm thọ khổ, lạc, hoặc không khổ không lạc khởi lên do duyên ý xúc cũng đang bị hoại diệt.
Này Tỳ-kheo, nó bị hoại diệt, vì vậy nó được gọi là ‘thế gian’.”
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā …pe… ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“‘Loko, loko’ti, bhante, vuccati.
Kittāvatā nu kho, bhante, lokoti vuccatī”ti?
“‘Lujjatī’ti kho, bhikkhu, tasmā lokoti vuccati.
Kiñca lujjati?
Cakkhu kho, bhikkhu, lujjati.
Rūpā lujjanti, cakkhuviññāṇaṁ lujjati, cakkhusamphasso lujjati, yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi lujjati …pe…
jivhā lujjati …pe…
mano lujjati, dhammā lujjanti, manoviññāṇaṁ lujjati, manosamphasso lujjati, yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi lujjati.
Lujjatīti kho, bhikkhu, tasmā lokoti vuccatī”ti.
Navamaṁ.