Vi-n 1 …
Vi-n 2 Rồi một Tỷ-kheo đi đến Thế Tôn, sau khi đến … ngồi xuống một bên, Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn:
: “Giác chi, giác chi”, bạch Thế Tôn, được gọi là như vậy. Cho đến như thế nào, bạch Thế Tôn, được gọi là giác chi?
—Này Tỷ-kheo, chúng đưa đến giác ngộ, do vậy, chúng được gọi là các giác chi.
Vi-n 3 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập niệm giác chi liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt, hướng đến từ bỏ … tu tập xả giác chi liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt, hướng đến từ bỏ.
Vi-n 4 Do vị ấy tu tập bảy giác chi này, tâm được giải thoát khỏi dục lậu, tâm được giải thoát khỏi hữu lậu, tâm được giải thoát khỏi vô minh lậu. Trong sự giải thoát, trí khởi lên: “Ta đã được giải thoát”. Vị ấy biết rõ: “Sanh đã tận, Phạm hạnh đã thành, những việc nên làm đã làm, không còn trở lui trạng thái này nữa”.
Vi-n 5 Chúng đưa đến giác ngộ, này Tỷ-kheo, nên chúng được gọi là giác chi.
Sāvatthinidānaṁ.
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami …pe… ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“‘bojjhaṅgā, bojjhaṅgā’ti, bhante, vuccanti.
Kittāvatā nu kho, bhante, ‘bojjhaṅgā’ti vuccantī”ti?
“Bodhāya saṁvattantīti kho, bhikkhu, tasmā ‘bojjhaṅgā’ti vuccanti.
Idha, bhikkhu, satisambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ …pe…
upekkhāsambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ.
Tassime satta bojjhaṅge bhāvayato kāmāsavāpi cittaṁ vimuccati, bhavāsavāpi cittaṁ vimuccati, avijjāsavāpi cittaṁ vimuccati.
Vimuttasmiṁ vimuttamiti ñāṇaṁ hoti.
‘Khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānāti.
Bodhāya saṁvattantīti, bhikkhu, tasmā ‘bojjhaṅgā’ti vuccantī”ti.
Pañcamaṁ.
SC 1At Savatthī. Then a certain bhikkhu approached the Blessed One … and said to him: “Venerable sir, it is said, ‘factors of enlightenment, factors of enlightenment.’ In what sense are they called factors of enlightenment?”
SC 2“They lead to enlightenment, bhikkhu, therefore they are called factors of enlightenment. Here, bhikkhu, one develops the enlightenment factor of mindfulness, which is based upon seclusion, dispassion, and cessation, maturing in release…. One develops the enlightenment factor of equanimity, which is based upon seclusion, dispassion, and cessation, maturing in release. While one is developing these seven factors of enlightenment, one’s mind is liberated from the taint of sensuality, from the taint of existence, from the taint of ignorance. When it is liberated there comes the knowledge: ‘It’s liberated.’ One understands: ‘Destroyed is birth, the holy life has been lived, what had to be done has been done, there is no more for this state of being.’ They lead to enlightenment, bhikkhu, therefore they are called factors of enlightenment.” sn.v.73
Vi-n 1 …
Vi-n 2 Rồi một Tỷ-kheo đi đến Thế Tôn, sau khi đến … ngồi xuống một bên, Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn:
: “Giác chi, giác chi”, bạch Thế Tôn, được gọi là như vậy. Cho đến như thế nào, bạch Thế Tôn, được gọi là giác chi?
—Này Tỷ-kheo, chúng đưa đến giác ngộ, do vậy, chúng được gọi là các giác chi.
Vi-n 3 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập niệm giác chi liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt, hướng đến từ bỏ … tu tập xả giác chi liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt, hướng đến từ bỏ.
Vi-n 4 Do vị ấy tu tập bảy giác chi này, tâm được giải thoát khỏi dục lậu, tâm được giải thoát khỏi hữu lậu, tâm được giải thoát khỏi vô minh lậu. Trong sự giải thoát, trí khởi lên: “Ta đã được giải thoát”. Vị ấy biết rõ: “Sanh đã tận, Phạm hạnh đã thành, những việc nên làm đã làm, không còn trở lui trạng thái này nữa”.
Vi-n 5 Chúng đưa đến giác ngộ, này Tỷ-kheo, nên chúng được gọi là giác chi.
Sāvatthinidānaṁ.
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami …pe… ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“‘bojjhaṅgā, bojjhaṅgā’ti, bhante, vuccanti.
Kittāvatā nu kho, bhante, ‘bojjhaṅgā’ti vuccantī”ti?
“Bodhāya saṁvattantīti kho, bhikkhu, tasmā ‘bojjhaṅgā’ti vuccanti.
Idha, bhikkhu, satisambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ …pe…
upekkhāsambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ.
Tassime satta bojjhaṅge bhāvayato kāmāsavāpi cittaṁ vimuccati, bhavāsavāpi cittaṁ vimuccati, avijjāsavāpi cittaṁ vimuccati.
Vimuttasmiṁ vimuttamiti ñāṇaṁ hoti.
‘Khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānāti.
Bodhāya saṁvattantīti, bhikkhu, tasmā ‘bojjhaṅgā’ti vuccantī”ti.
Pañcamaṁ.