Vi-n 1 .. Trú ở Sāvatthi.
Vi-n 2 Tại đây …
Vi-n 3 —Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo hiểu rõ già, chết, hiểu rõ già, chết tập khởi, hiểu rõ già, chết đoạn diệt, hiểu rõ con đường đưa đến già, chết đoạn diệt … (như trên) …
Vi-n 4 … Hiểu rõ sanh …
Vi-n 5 … Hiểu rõ hữu …
Vi-n 6 … Hiểu rõ thủ …
Vi-n 7 … Hiểu rõ ái …
Vi-n 8 … Hiểu rõ thọ …
Vi-n 9 … Hiểu rõ xúc …
Vi-n 10 … Hiểu rõ sáu xứ …
Vi-n 11 … Hiểu rõ danh sắc …
Vi-n 12 … Hiểu rõ thức …
Vi-n 13 … Hiểu rõ hành, hiểu rõ hành tập khởi, hiểu rõ hành đoạn diệt.
Vi-n 14 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là già, chết? Cái gì thuộc chúng sanh này hay chúng sanh khác, thuộc bộ loại chúng sanh này hay thuộc bộ loại chúng sanh khác, bị già yếu, suy nhược, răng rụng, tóc bạc, da nhăn, tuổi thọ đồi bại, các căn chín muồi; đây gọi là già. Cái gì thuộc chúng sanh này hay chúng sanh khác, thuộc bộ loại chúng sanh này hay thuộc bộ loại chúng sanh khác, bị hủy diệt, hủy hoại, tiêu mất, tử vong, các uẩn tàn lụn, thân thể hoại diệt, vứt bỏ; đây gọi là chết. Như vậy đây là già, đây là chết. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là già, chết.
Vi-n 15 Do sanh khởi, già, chết khởi. Do sanh diệt, già, chết diệt. Ðây là Thánh đạo tám ngành đưa đến già, chết đoạn diệt, tức là chánh tri kiến … chánh định.
Vi-n 16-24. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là sanh … (như trên) … Này các Tỷ-kheo, thế nào là hữu … Này các Tỷ-kheo, thế nào là thủ … Này các Tỷ-kheo, thế nào là ái … là thọ … là xúc … là sáu xứ … là danh sắc … là thức? …
Vi-n 25 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hành? Có ba hành này, này các Tỷ-kheo: thân hành, khẩu hành, ý hành. Ba hành này, này các Tỷ-kheo, được gọi là hành.
Do vô minh khởi nên hành khởi. Do vô minh diệt nên hành diệt. Ðây chính là Thánh đạo tám ngành đưa đến hành đoạn diệt. Tức là chánh tri kiến … (như trên) … chánh định.
Vi-n 26 Này các Tỷ-kheo, do Tỷ-kheo biết rõ già, chết như vậy, biết rõ già, chết tập khởi như vậy, biết rõ già, chết đoạn diệt như vậy, biết rõ con đường đưa đến già, chết đoạn diệt như vậy.
Vi-n 27-36. Do biết rõ sanh như vậy … hữu … thủ … ái … thọ … xúc … sáu xứ … danh sắc … thức … Do biết rõ hành như vậy, biết rõ hành tập khởi như vậy, biết rõ hành đoạn diệt như vậy, do biết rõ con đường đưa đến hành đoạn diệt như vậy.
Vi-n 37 Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo như vậy được gọi là đạt tri kiến, đạt kiến, đã đi đến diệu pháp này, thấy được diệu pháp này, đã đầy đủ hữu học trí, đã đầy đủ hữu học minh, đã nhập được pháp lưu, là bậc Thánh minh đạt tuệ, đã đứng gõ vào cửa bất tử.
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Tatra kho …pe…
idha, bhikkhave, bhikkhu jarāmaraṇaṁ pajānāti, jarāmaraṇasamudayaṁ pajānāti, jarāmaraṇanirodhaṁ pajānāti, jarāmaraṇanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānāti, jātiṁ pajānāti …pe…
bhavaṁ pajānāti …
upādānaṁ pajānāti …
taṇhaṁ pajānāti …
vedanaṁ pajānāti …
phassaṁ pajānāti …
saḷāyatanaṁ pajānāti …
nāmarūpaṁ pajānāti …
viññāṇaṁ pajānāti …
saṅkhāre pajānāti, saṅkhārasamudayaṁ pajānāti, saṅkhāranirodhaṁ pajānāti, saṅkhāranirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānāti.
Katamañca, bhikkhave, jarāmaraṇaṁ?
Yā tesaṁ tesaṁ sattānaṁ tamhi tamhi sattanikāye jarā jīraṇatā khaṇḍiccaṁ pāliccaṁ valittacatā āyuno saṁhāni indriyānaṁ paripāko—
ayaṁ vuccati jarā.
Yā tesaṁ tesaṁ sattānaṁ tamhā tamhā sattanikāyā cuti cavanatā bhedo antaradhānaṁ maccu maraṇaṁ kālakiriyā khandhānaṁ bhedo kaḷevarassa nikkhepo;
idaṁ vuccati maraṇaṁ.
Iti ayañca jarā idañca maraṇaṁ.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, jarāmaraṇaṁ.
Jātisamudayā jarāmaraṇasamudayo;
jātinirodhā jarāmaraṇanirodho.
Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo jarāmaraṇanirodhagāminī paṭipadā.
Seyyathidaṁ—sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi.
Katamā ca, bhikkhave, jāti …pe…
katamo ca, bhikkhave, bhavo …
katamañca, bhikkhave, upādānaṁ …
katamā ca, bhikkhave, taṇhā …
vedanā …
phasso …
saḷāyatanaṁ …
nāmarūpaṁ …
viññāṇaṁ ….
Katame ca, bhikkhave, saṅkhārā?
Tayome, bhikkhave, saṅkhārā—
kāyasaṅkhāro, vacīsaṅkhāro, cittasaṅkhāro.
Ime vuccanti, bhikkhave, saṅkhārā.
Avijjāsamudayā saṅkhārasamudayo;
avijjānirodhā saṅkhāranirodho.
Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo saṅkhāranirodhagāminī paṭipadā.
Seyyathidaṁ—sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi.
Yato kho, bhikkhave, bhikkhu evaṁ jarāmaraṇaṁ pajānāti, evaṁ jarāmaraṇasamudayaṁ pajānāti, evaṁ jarāmaraṇanirodhaṁ pajānāti, evaṁ jarāmaraṇanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānāti, evaṁ jātiṁ pajānāti …pe…
bhavaṁ …
upādānaṁ …
taṇhaṁ …
vedanaṁ …
phassaṁ …
saḷāyatanaṁ …
nāmarūpaṁ …
viññāṇaṁ …
saṅkhāre …
saṅkhārasamudayaṁ …
saṅkhāranirodhaṁ …
evaṁ saṅkhāranirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānāti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu diṭṭhisampanno itipi, dassanasampanno itipi, āgato imaṁ saddhammaṁ itipi, passati imaṁ saddhammaṁ itipi, sekkhena ñāṇena samannāgato itipi, sekkhāya vijjāya samannāgato itipi, dhammasotaṁ samāpanno itipi, ariyo nibbedhikapañño itipi, amatadvāraṁ āhacca tiṭṭhati itipī”ti.
Aṭṭhamaṁ.
SC 1At Savatthī. “Herein, bhikkhus, a bhikkhu understands aging-and-death, its origin, its cessation, and the way leading to its cessation. He understands birth … existence … clinging sn.ii.44 … craving … feeling … contact … the six sense bases … name-and-form … consciousness … volitional formations, their origin, their cessation, and the way leading to their cessation.
SC 2“And what, bhikkhus, is aging-and-death?… as in preceding sutta … Just this Noble Eightfold Path is the way leading to the cessation of volitional formations; that is, right view … right concentration.
SC 3“When, bhikkhus, a bhikkhu thus understands aging-and-death, its origin, its cessation, and the way leading to its cessation; when he thus understands birth … existence … clinging … craving … feeling … contact … the six sense bases … name-and-form … sn.ii.45 consciousness … volitional formations, their origin, their cessation, and the way leading to their cessation, he is then called a bhikkhu who is accomplished in view, accomplished in vision, who has arrived at this true Dhamma, who sees this true Dhamma, who possesses a trainee’s knowledge, a trainee’s true knowledge, who has entered the stream of the Dhamma, a noble one with penetrative wisdom, one who stands squarely before the door to the Deathless.”
Vi-n 1 .. Trú ở Sāvatthi.
Vi-n 2 Tại đây …
Vi-n 3 —Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo hiểu rõ già, chết, hiểu rõ già, chết tập khởi, hiểu rõ già, chết đoạn diệt, hiểu rõ con đường đưa đến già, chết đoạn diệt … (như trên) …
Vi-n 4 … Hiểu rõ sanh …
Vi-n 5 … Hiểu rõ hữu …
Vi-n 6 … Hiểu rõ thủ …
Vi-n 7 … Hiểu rõ ái …
Vi-n 8 … Hiểu rõ thọ …
Vi-n 9 … Hiểu rõ xúc …
Vi-n 10 … Hiểu rõ sáu xứ …
Vi-n 11 … Hiểu rõ danh sắc …
Vi-n 12 … Hiểu rõ thức …
Vi-n 13 … Hiểu rõ hành, hiểu rõ hành tập khởi, hiểu rõ hành đoạn diệt.
Vi-n 14 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là già, chết? Cái gì thuộc chúng sanh này hay chúng sanh khác, thuộc bộ loại chúng sanh này hay thuộc bộ loại chúng sanh khác, bị già yếu, suy nhược, răng rụng, tóc bạc, da nhăn, tuổi thọ đồi bại, các căn chín muồi; đây gọi là già. Cái gì thuộc chúng sanh này hay chúng sanh khác, thuộc bộ loại chúng sanh này hay thuộc bộ loại chúng sanh khác, bị hủy diệt, hủy hoại, tiêu mất, tử vong, các uẩn tàn lụn, thân thể hoại diệt, vứt bỏ; đây gọi là chết. Như vậy đây là già, đây là chết. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là già, chết.
Vi-n 15 Do sanh khởi, già, chết khởi. Do sanh diệt, già, chết diệt. Ðây là Thánh đạo tám ngành đưa đến già, chết đoạn diệt, tức là chánh tri kiến … chánh định.
Vi-n 16-24. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là sanh … (như trên) … Này các Tỷ-kheo, thế nào là hữu … Này các Tỷ-kheo, thế nào là thủ … Này các Tỷ-kheo, thế nào là ái … là thọ … là xúc … là sáu xứ … là danh sắc … là thức? …
Vi-n 25 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hành? Có ba hành này, này các Tỷ-kheo: thân hành, khẩu hành, ý hành. Ba hành này, này các Tỷ-kheo, được gọi là hành.
Do vô minh khởi nên hành khởi. Do vô minh diệt nên hành diệt. Ðây chính là Thánh đạo tám ngành đưa đến hành đoạn diệt. Tức là chánh tri kiến … (như trên) … chánh định.
Vi-n 26 Này các Tỷ-kheo, do Tỷ-kheo biết rõ già, chết như vậy, biết rõ già, chết tập khởi như vậy, biết rõ già, chết đoạn diệt như vậy, biết rõ con đường đưa đến già, chết đoạn diệt như vậy.
Vi-n 27-36. Do biết rõ sanh như vậy … hữu … thủ … ái … thọ … xúc … sáu xứ … danh sắc … thức … Do biết rõ hành như vậy, biết rõ hành tập khởi như vậy, biết rõ hành đoạn diệt như vậy, do biết rõ con đường đưa đến hành đoạn diệt như vậy.
Vi-n 37 Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo như vậy được gọi là đạt tri kiến, đạt kiến, đã đi đến diệu pháp này, thấy được diệu pháp này, đã đầy đủ hữu học trí, đã đầy đủ hữu học minh, đã nhập được pháp lưu, là bậc Thánh minh đạt tuệ, đã đứng gõ vào cửa bất tử.
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Tatra kho …pe…
idha, bhikkhave, bhikkhu jarāmaraṇaṁ pajānāti, jarāmaraṇasamudayaṁ pajānāti, jarāmaraṇanirodhaṁ pajānāti, jarāmaraṇanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānāti, jātiṁ pajānāti …pe…
bhavaṁ pajānāti …
upādānaṁ pajānāti …
taṇhaṁ pajānāti …
vedanaṁ pajānāti …
phassaṁ pajānāti …
saḷāyatanaṁ pajānāti …
nāmarūpaṁ pajānāti …
viññāṇaṁ pajānāti …
saṅkhāre pajānāti, saṅkhārasamudayaṁ pajānāti, saṅkhāranirodhaṁ pajānāti, saṅkhāranirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānāti.
Katamañca, bhikkhave, jarāmaraṇaṁ?
Yā tesaṁ tesaṁ sattānaṁ tamhi tamhi sattanikāye jarā jīraṇatā khaṇḍiccaṁ pāliccaṁ valittacatā āyuno saṁhāni indriyānaṁ paripāko—
ayaṁ vuccati jarā.
Yā tesaṁ tesaṁ sattānaṁ tamhā tamhā sattanikāyā cuti cavanatā bhedo antaradhānaṁ maccu maraṇaṁ kālakiriyā khandhānaṁ bhedo kaḷevarassa nikkhepo;
idaṁ vuccati maraṇaṁ.
Iti ayañca jarā idañca maraṇaṁ.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, jarāmaraṇaṁ.
Jātisamudayā jarāmaraṇasamudayo;
jātinirodhā jarāmaraṇanirodho.
Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo jarāmaraṇanirodhagāminī paṭipadā.
Seyyathidaṁ—sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi.
Katamā ca, bhikkhave, jāti …pe…
katamo ca, bhikkhave, bhavo …
katamañca, bhikkhave, upādānaṁ …
katamā ca, bhikkhave, taṇhā …
vedanā …
phasso …
saḷāyatanaṁ …
nāmarūpaṁ …
viññāṇaṁ ….
Katame ca, bhikkhave, saṅkhārā?
Tayome, bhikkhave, saṅkhārā—
kāyasaṅkhāro, vacīsaṅkhāro, cittasaṅkhāro.
Ime vuccanti, bhikkhave, saṅkhārā.
Avijjāsamudayā saṅkhārasamudayo;
avijjānirodhā saṅkhāranirodho.
Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo saṅkhāranirodhagāminī paṭipadā.
Seyyathidaṁ—sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi.
Yato kho, bhikkhave, bhikkhu evaṁ jarāmaraṇaṁ pajānāti, evaṁ jarāmaraṇasamudayaṁ pajānāti, evaṁ jarāmaraṇanirodhaṁ pajānāti, evaṁ jarāmaraṇanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānāti, evaṁ jātiṁ pajānāti …pe…
bhavaṁ …
upādānaṁ …
taṇhaṁ …
vedanaṁ …
phassaṁ …
saḷāyatanaṁ …
nāmarūpaṁ …
viññāṇaṁ …
saṅkhāre …
saṅkhārasamudayaṁ …
saṅkhāranirodhaṁ …
evaṁ saṅkhāranirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānāti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu diṭṭhisampanno itipi, dassanasampanno itipi, āgato imaṁ saddhammaṁ itipi, passati imaṁ saddhammaṁ itipi, sekkhena ñāṇena samannāgato itipi, sekkhāya vijjāya samannāgato itipi, dhammasotaṁ samāpanno itipi, ariyo nibbedhikapañño itipi, amatadvāraṁ āhacca tiṭṭhati itipī”ti.
Aṭṭhamaṁ.