Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, cái gọi là sắc sanh, trú, khởi, hiện hữu; cái ấy là khổ sanh, bệnh tật trú, già chết hiện hữu.
Vi-n 4-6. Này các Tỷ-kheo, cái gọi là thọ sanh, trú, khởi, hiện hữu … tưởng sanh, trú, khởi, hiện hữu … các hành sanh, trú, khởi, hiện, hữu …
Vi-n 7 Này các Tỷ-kheo, cái gọi là thức sanh, trú, khởi, hiện hữu; cái ấy gọi là khổ sanh, bệnh tật trú, già chết hiện hữu.
Vi-n 8 Này các Tỷ-kheo, cái gọi là sắc đoạn diệt, an chỉ, biến mất; cái ấy gọi là khổ đoạn diệt, bệnh tật an chỉ, già chết biến mất.
Vi-n 9-11. Này các Tỷ-kheo, cái gọi là thọ đoạn diệt … tưởng đoạn diệt … các hành đoạn diệt …
Vi-n 12 Này các Tỷ-kheo, cái gọi là thức đoạn diệt, an chỉ, biến mất; cái ấy là khổ đoạn diệt, bệnh tật an chỉ, già chết biến mất.
Sāvatthinidānaṁ.
“Yo, bhikkhave, rūpassa uppādo ṭhiti abhinibbatti pātubhāvo, dukkhasseso uppādo rogānaṁ ṭhiti jarāmaraṇassa pātubhāvo.
Yo vedanāya …pe…
yo saññāya …pe…
yo saṅkhārānaṁ …pe…
yo viññāṇassa uppādo ṭhiti abhinibbatti pātubhāvo, dukkhasseso uppādo rogānaṁ ṭhiti jarāmaraṇassa pātubhāvo.
Yo ca kho, bhikkhave, rūpassa nirodho vūpasamo atthaṅgamo, dukkhasseso nirodho rogānaṁ vūpasamo jarāmaraṇassa atthaṅgamo.
Yo vedanāya …pe…
yo saññāya …
yo saṅkhārānaṁ …
yo viññāṇassa nirodho vūpasamo atthaṅgamo, dukkhasseso nirodho rogānaṁ vūpasamo jarāmaraṇassa atthaṅgamo”ti.
Navamaṁ.
SC 1At Savatthi. “Bhikkhus, the arising, continuation, production, sn.iii.32 and manifestation of form is the arising of suffering, the continuation of disease, the manifestation of aging-and-death. The arising of feeling … of perception … of volitional formations … of consciousness is the arising of suffering, the continuation of disease, the manifestation of aging-and-death.
SC 2“The cessation, subsiding, and passing away of form … of consciousness is the cessation of suffering, the subsiding of disease, the passing away of aging-and-death.”
Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, cái gọi là sắc sanh, trú, khởi, hiện hữu; cái ấy là khổ sanh, bệnh tật trú, già chết hiện hữu.
Vi-n 4-6. Này các Tỷ-kheo, cái gọi là thọ sanh, trú, khởi, hiện hữu … tưởng sanh, trú, khởi, hiện hữu … các hành sanh, trú, khởi, hiện, hữu …
Vi-n 7 Này các Tỷ-kheo, cái gọi là thức sanh, trú, khởi, hiện hữu; cái ấy gọi là khổ sanh, bệnh tật trú, già chết hiện hữu.
Vi-n 8 Này các Tỷ-kheo, cái gọi là sắc đoạn diệt, an chỉ, biến mất; cái ấy gọi là khổ đoạn diệt, bệnh tật an chỉ, già chết biến mất.
Vi-n 9-11. Này các Tỷ-kheo, cái gọi là thọ đoạn diệt … tưởng đoạn diệt … các hành đoạn diệt …
Vi-n 12 Này các Tỷ-kheo, cái gọi là thức đoạn diệt, an chỉ, biến mất; cái ấy là khổ đoạn diệt, bệnh tật an chỉ, già chết biến mất.
Sāvatthinidānaṁ.
“Yo, bhikkhave, rūpassa uppādo ṭhiti abhinibbatti pātubhāvo, dukkhasseso uppādo rogānaṁ ṭhiti jarāmaraṇassa pātubhāvo.
Yo vedanāya …pe…
yo saññāya …pe…
yo saṅkhārānaṁ …pe…
yo viññāṇassa uppādo ṭhiti abhinibbatti pātubhāvo, dukkhasseso uppādo rogānaṁ ṭhiti jarāmaraṇassa pātubhāvo.
Yo ca kho, bhikkhave, rūpassa nirodho vūpasamo atthaṅgamo, dukkhasseso nirodho rogānaṁ vūpasamo jarāmaraṇassa atthaṅgamo.
Yo vedanāya …pe…
yo saññāya …
yo saṅkhārānaṁ …
yo viññāṇassa nirodho vūpasamo atthaṅgamo, dukkhasseso nirodho rogānaṁ vūpasamo jarāmaraṇassa atthaṅgamo”ti.
Navamaṁ.