Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết cho các Ông về niệm xứ, tu tập bốn niệm xứ và đạo lộ đưa đến tu tập bốn niệm xứ. Hãy lắng nghe.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là niệm xứ? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo trú, quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời … trú, quán thọ trên các cảm thọ … trú, quán tâm trên tâm … trú, quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là niệm xứ.
Vi-n 4 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tu tập bốn niệm xứ?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo trú, quán tánh tập khởi trên thân; trú, quán tánh đoạn diệt trên thân; trú, quán tánh tập khởi và tánh đoạn diệt trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Vị ấy trú, quán tánh tập khởi trên các cảm thọ; trú, quán tánh đoạn diệt trên các cảm thọ; trú, quán tánh tập khởi và tánh đoạn diệt trên các cảm thọ … trú, quán tánh tập khởi trên tâm … trú, quán tánh tập khởi trên các pháp; trú, quán tánh đoạn diệt trên các pháp; trú, quán tánh tập khởi và tánh đoạn diệt trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là sự tu tập bốn niệm xứ.
Vi-n 5 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là đạo lộ đưa đến sự tu tập bốn niệm xứ? Ðây là con đường Thánh đạo Tám ngành, tức là chánh tri kiến … chánh định. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là đạo lộ đưa đến tu tập bốn niệm xứ.
“Satipaṭṭhānañca vo, bhikkhave, desessāmi satipaṭṭhānabhāvanañca satipaṭṭhānabhāvanāgāminiñca paṭipadaṁ.
Taṁ suṇātha.
Katamañca, bhikkhave, satipaṭṭhānaṁ?
Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ;
vedanāsu vedanānupassī viharati …pe…
citte cittānupassī viharati …pe…
dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, satipaṭṭhānaṁ.
Katamā ca, bhikkhave, satipaṭṭhānabhāvanā?
Idha, bhikkhave, bhikkhu samudayadhammānupassī kāyasmiṁ viharati, vayadhammānupassī kāyasmiṁ viharati, samudayavayadhammānupassī kāyasmiṁ viharati, ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Samudayadhammānupassī vedanāsu viharati …pe…
samudayadhammānupassī citte viharati …pe…
samudayadhammānupassī dhammesu viharati, vayadhammānupassī dhammesu viharati, samudayavayadhammānupassī dhammesu viharati, ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, satipaṭṭhānabhāvanā.
Katamā ca, bhikkhave, satipaṭṭhānabhāvanāgāminī paṭipadā?
Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṁ—
sammādiṭṭhi, sammāsaṅkappo, sammāvācā, sammākammanto, sammāājīvo, sammāvāyāmo, sammāsati, sammāsamādhi.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, satipaṭṭhānabhāvanāgāminī paṭipadā”ti.
Dasamaṁ.
Ananussutavaggo catuttho.
Tassuddānaṁ
Ananussutaṁ virāgo,
viraddho bhāvanā sati;
Aññā chandaṁ pariññāya,
bhāvanā vibhaṅgena cāti.
SC 1“Bhikkhus, I will teach you the establishment of mindfulness, and the development of the establishment of mindfulness, and the way leading to the development of the establishment of mindfulness. Listen to that….
SC 2“And what, bhikkhus, is the establishment of mindfulness? Here, bhikkhus, a bhikkhu dwells contemplating the body in the body, ardent, clearly comprehending, mindful, having removed covetousness and displeasure in regard to the world. He dwells contemplating feelings in feelings … mind in mind … phenomena in phenomena, ardent, clearly comprehending, mindful, having removed covetousness and displeasure in regard to the world. This is called the establishment of mindfulness.
SC 3“And what, bhikkhus, is the development of the establishment of mindfulness? Here, bhikkhus, a bhikkhu dwells contemplating the nature of origination in the body; he dwells contemplating the nature of vanishing in the body; he dwells contemplating the nature of origination and vanishing in the body—ardent, clearly comprehending, mindful, having removed covetousness and displeasure in regard to the world. He dwells contemplating the nature of origination in feelings … He dwells contemplating the nature of origination in mind … He dwells contemplating the nature of origination in phenomena; he dwells contemplating the nature of vanishing in phenomena; he dwells contemplating the nature of origination and vanishing in phenomena—ardent, clearly comprehending, mindful, having removed covetousness and displeasure in regard to the world. This is called the development of the establishment of mindfulness.
SC 4“And what, bhikkhus, is the way leading to the development of the establishment of mindfulness? It is this Noble Eightfold Path; that is, right view … right concentration. This is called the way leading to the development of the establishment of mindfulness.”
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết cho các Ông về niệm xứ, tu tập bốn niệm xứ và đạo lộ đưa đến tu tập bốn niệm xứ. Hãy lắng nghe.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là niệm xứ? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo trú, quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời … trú, quán thọ trên các cảm thọ … trú, quán tâm trên tâm … trú, quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là niệm xứ.
Vi-n 4 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tu tập bốn niệm xứ?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo trú, quán tánh tập khởi trên thân; trú, quán tánh đoạn diệt trên thân; trú, quán tánh tập khởi và tánh đoạn diệt trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Vị ấy trú, quán tánh tập khởi trên các cảm thọ; trú, quán tánh đoạn diệt trên các cảm thọ; trú, quán tánh tập khởi và tánh đoạn diệt trên các cảm thọ … trú, quán tánh tập khởi trên tâm … trú, quán tánh tập khởi trên các pháp; trú, quán tánh đoạn diệt trên các pháp; trú, quán tánh tập khởi và tánh đoạn diệt trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là sự tu tập bốn niệm xứ.
Vi-n 5 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là đạo lộ đưa đến sự tu tập bốn niệm xứ? Ðây là con đường Thánh đạo Tám ngành, tức là chánh tri kiến … chánh định. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là đạo lộ đưa đến tu tập bốn niệm xứ.
“Satipaṭṭhānañca vo, bhikkhave, desessāmi satipaṭṭhānabhāvanañca satipaṭṭhānabhāvanāgāminiñca paṭipadaṁ.
Taṁ suṇātha.
Katamañca, bhikkhave, satipaṭṭhānaṁ?
Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ;
vedanāsu vedanānupassī viharati …pe…
citte cittānupassī viharati …pe…
dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, satipaṭṭhānaṁ.
Katamā ca, bhikkhave, satipaṭṭhānabhāvanā?
Idha, bhikkhave, bhikkhu samudayadhammānupassī kāyasmiṁ viharati, vayadhammānupassī kāyasmiṁ viharati, samudayavayadhammānupassī kāyasmiṁ viharati, ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Samudayadhammānupassī vedanāsu viharati …pe…
samudayadhammānupassī citte viharati …pe…
samudayadhammānupassī dhammesu viharati, vayadhammānupassī dhammesu viharati, samudayavayadhammānupassī dhammesu viharati, ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, satipaṭṭhānabhāvanā.
Katamā ca, bhikkhave, satipaṭṭhānabhāvanāgāminī paṭipadā?
Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṁ—
sammādiṭṭhi, sammāsaṅkappo, sammāvācā, sammākammanto, sammāājīvo, sammāvāyāmo, sammāsati, sammāsamādhi.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, satipaṭṭhānabhāvanāgāminī paṭipadā”ti.
Dasamaṁ.
Ananussutavaggo catuttho.
Tassuddānaṁ
Ananussutaṁ virāgo,
viraddho bhāvanā sati;
Aññā chandaṁ pariññāya,
bhāvanā vibhaṅgena cāti.