Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, có năm căn. Thế nào là năm? Tín căn … tuệ căn.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tín căn?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử có lòng tin, đặt lòng tin ở sự giác ngộ của Như Lai: “Ðây là Như Lai, bậc Ứng Cúng, Chánh Biến Tri, Minh Hạnh Túc … Phật, Thế Tôn”. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là tín căn.
Vi-n 4 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tấn căn?
Này các Tỷ-kheo, khi tu tập bốn chánh cần, thâu nhận tinh tấn; này các Tỷ-kheo, đây gọi là tấn căn.
Vi-n 5 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là niệm căn? Này các Tỷ-kheo, khi tu tập bốn niệm xứ, thâu nhận niệm; này các Tỷ-kheo, đây gọi là niệm căn.
Vi-n 6 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là định căn?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử, sau khi từ bỏ pháp sở duyên, được nhứt tâm. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là định căn.
Vi-n 7 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tuệ căn?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử có trí tuệ, thành tựu trí tuệ về sanh diệt (các pháp), với trí tuệ các bậc Thánh thể nhập (các pháp), đưa đến chơn chánh đoạn tận khổ đau. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là tuệ căn.
Vi-n 8 Này các Tỷ-kheo, những pháp này là năm căn.
“Pañcimāni, bhikkhave, indriyāni.
Katamāni pañca?
Saddhindriyaṁ …pe… paññindriyaṁ …pe….
Katamañca, bhikkhave, saddhindriyaṁ?
Idha, bhikkhave, ariyasāvako saddho hoti, saddahati tathāgatassa bodhiṁ:
‘itipi so bhagavā arahaṁ sammāsambuddho vijjācaraṇasampanno sugato lokavidū anuttaro purisadammasārathi satthā devamanussānaṁ buddho bhagavā’ti—
idaṁ vuccati, bhikkhave, saddhindriyaṁ.
Katamañca, bhikkhave, vīriyindriyaṁ?
Yaṁ kho, bhikkhave, cattāro sammappadhāne ārabbha vīriyaṁ paṭilabhati—
idaṁ vuccati, bhikkhave, vīriyindriyaṁ.
Katamañca, bhikkhave, satindriyaṁ?
Yaṁ kho, bhikkhave, cattāro satipaṭṭhāne ārabbha satiṁ paṭilabhati—
idaṁ vuccati, bhikkhave, satindriyaṁ.
Katamañca, bhikkhave, samādhindriyaṁ?
Idha, bhikkhave, ariyasāvako vossaggārammaṇaṁ karitvā labhati samādhiṁ, labhati cittassa ekaggataṁ—
idaṁ vuccati, bhikkhave, samādhindriyaṁ.
Katamañca, bhikkhave, paññindriyaṁ?
Idha, bhikkhave, ariyasāvako paññavā hoti udayatthagāminiyā paññāya samannāgato ariyāya nibbedhikāya sammā dukkhakkhayagāminiyā—
idaṁ vuccati, bhikkhave, paññindriyaṁ.
Imāni kho, bhikkhave, pañcindriyānī”ti.
Paṭhamaṁ.
“Mendicants, there are these five faculties.
What five?
The faculties of faith, energy, mindfulness, immersion, and wisdom.
And what is the faculty of faith?
It’s when a noble disciple has faith in the Realized One’s awakening:
‘That Blessed One is perfected, a fully awakened Buddha, accomplished in knowledge and conduct, holy, knower of the world, supreme guide for those fit for training, teacher of gods and humans, awakened, blessed.’
This is called the faculty of faith.
And what is the faculty of energy?
The energy that’s gained in connection with the four right efforts.
This is called the faculty of energy.
And what is the faculty of mindfulness?
The mindfulness that’s gained in connection with the four kinds of mindfulness meditation.
This is called the faculty of mindfulness.
And what is the faculty of immersion?
It’s when a noble disciple, relying on letting go, gains immersion, gains unification of mind.
This is called the faculty of immersion.
And what is the faculty of wisdom?
It’s when a noble disciple is wise. They have the wisdom of arising and passing away which is noble, penetrative, and leads to the complete ending of suffering.
This is called the faculty of wisdom.
These are the five faculties.”
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, có năm căn. Thế nào là năm? Tín căn … tuệ căn.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tín căn?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử có lòng tin, đặt lòng tin ở sự giác ngộ của Như Lai: “Ðây là Như Lai, bậc Ứng Cúng, Chánh Biến Tri, Minh Hạnh Túc … Phật, Thế Tôn”. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là tín căn.
Vi-n 4 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tấn căn?
Này các Tỷ-kheo, khi tu tập bốn chánh cần, thâu nhận tinh tấn; này các Tỷ-kheo, đây gọi là tấn căn.
Vi-n 5 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là niệm căn? Này các Tỷ-kheo, khi tu tập bốn niệm xứ, thâu nhận niệm; này các Tỷ-kheo, đây gọi là niệm căn.
Vi-n 6 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là định căn?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử, sau khi từ bỏ pháp sở duyên, được nhứt tâm. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là định căn.
Vi-n 7 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tuệ căn?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử có trí tuệ, thành tựu trí tuệ về sanh diệt (các pháp), với trí tuệ các bậc Thánh thể nhập (các pháp), đưa đến chơn chánh đoạn tận khổ đau. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là tuệ căn.
Vi-n 8 Này các Tỷ-kheo, những pháp này là năm căn.
“Pañcimāni, bhikkhave, indriyāni.
Katamāni pañca?
Saddhindriyaṁ …pe… paññindriyaṁ …pe….
Katamañca, bhikkhave, saddhindriyaṁ?
Idha, bhikkhave, ariyasāvako saddho hoti, saddahati tathāgatassa bodhiṁ:
‘itipi so bhagavā arahaṁ sammāsambuddho vijjācaraṇasampanno sugato lokavidū anuttaro purisadammasārathi satthā devamanussānaṁ buddho bhagavā’ti—
idaṁ vuccati, bhikkhave, saddhindriyaṁ.
Katamañca, bhikkhave, vīriyindriyaṁ?
Yaṁ kho, bhikkhave, cattāro sammappadhāne ārabbha vīriyaṁ paṭilabhati—
idaṁ vuccati, bhikkhave, vīriyindriyaṁ.
Katamañca, bhikkhave, satindriyaṁ?
Yaṁ kho, bhikkhave, cattāro satipaṭṭhāne ārabbha satiṁ paṭilabhati—
idaṁ vuccati, bhikkhave, satindriyaṁ.
Katamañca, bhikkhave, samādhindriyaṁ?
Idha, bhikkhave, ariyasāvako vossaggārammaṇaṁ karitvā labhati samādhiṁ, labhati cittassa ekaggataṁ—
idaṁ vuccati, bhikkhave, samādhindriyaṁ.
Katamañca, bhikkhave, paññindriyaṁ?
Idha, bhikkhave, ariyasāvako paññavā hoti udayatthagāminiyā paññāya samannāgato ariyāya nibbedhikāya sammā dukkhakkhayagāminiyā—
idaṁ vuccati, bhikkhave, paññindriyaṁ.
Imāni kho, bhikkhave, pañcindriyānī”ti.
Paṭhamaṁ.