Vi-n 1 …
Vi-n 2-3. … (giống như đoạn số 2–3 của kinh trên)
Vi-n 4 —Bạch Thế Tôn, con thọ trì Khổ là Thánh đế thứ nhất do Thế Tôn thuyết giảng. Bạch Thế Tôn, có Sa-môn hay Bà-la-môn nào nói như sau: “Khổ này được Sa-môn Gotama thuyết giảng không phải là Thánh đế thứ nhất. Tôi bác bỏ Khổ ấy là Thánh đế thứ nhất. Tôi sẽ tuyên bố một Khổ khác là Thánh đế thứ nhất”. Sự kiện như vậy không xảy ra.
Vi-n 5-6. Bạch Thế Tôn, con thọ trì Khổ tập là Thánh đế thứ hai … Khổ diệt là Thánh đế thứ ba … không xẩy ra.
Vi-n 7 Bạch Thế Tôn, con thọ trì Con Ðường đưa đến Khổ diệt là Thánh đế thứ tư do Thế Tôn thuyết giảng. Bạch Thế Tôn, có Sa-môn hay Bà-la-môn nào nói như sau: “Con Ðường đưa đến Khổ diệt này, được Sa-môn Gotama thuyết giảng không phải là Thánh đế thứ tư. Tôi bác bỏ Con Ðường đưa đến Khổ diệt ấy là Thánh đế thứ tư. Tôi sẽ tuyên bố một Con Ðường đưa đến Khổ diệt khác là Thánh đế thứ tư”. Sự kiện này không xẩy ra.
Vi-n 8 Bạch Thế Tôn, như vậy con thọ trì bốn Thánh đế do Thế Tôn thuyết giảng.
Vi-n 9 —Lành thay, lành thay, này Tỷ-kheo! Lành thay, này Tỷ-kheo! Ông thọ trì bốn Thánh đế do Ta thuyết giảng. Khổ, này Tỷ-kheo, là Thánh đế thứ nhất, do Ta thuyết giảng, hãy như vậy thọ trì. Này Tỷ-kheo, có Sa-môn hay Bà-la-môn nào nói như sau: “Khổ này do Sa-môn Gotama thuyết giảng không phải là Thánh đế thứ nhất. Tôi bác bỏ Khổ này là Thánh đế thứ nhất. Tôi sẽ tuyên bố một Khổ khác là Thánh đế thứ nhất”. Sự kiện như vậy không xảy ra … “Khổ diệt Thánh đế … Con đường đưa đến khổ diệt”. Này Tỷ-kheo, là Thánh đế thứ tư do Ta thuyết giảng, hãy như vậy thọ trì. Này Tỷ-kheo, có Sa-môn hay Bà-la-môn nào nói như sau: “Con Ðường đưa đến Khổ diệt này do Sa-môn Gotama thuyết giảng không phải là Thánh đế thứ tư. Tôi bác bỏ Con Ðường đưa đến Khổ diệt này là Thánh đế thứ tư. Tôi sẽ tuyên bố một Con Ðường đưa đến Khổ diệt khác là Thánh đế thứ tư”. Sự kiện như vậy không xẩy ra.
Vi-n 10 Này Tỷ-kheo, hãy thọ trì như vậy bốn Thánh đế do Ta thuyết giảng. Do vậy, này Tỷ-kheo, một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Khổ” … một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”.
“Dhāretha no tumhe, bhikkhave, mayā cattāri ariyasaccāni desitānī”ti?
Evaṁ vutte, aññataro bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“ahaṁ kho, bhante, dhāremi bhagavatā cattāri ariyasaccāni desitānī”ti.
“Yathā kathaṁ pana tvaṁ, bhikkhu, dhāresi mayā cattāri ariyasaccāni desitānī”ti?
“Dukkhaṁ khvāhaṁ, bhante, bhagavatā paṭhamaṁ ariyasaccaṁ desitaṁ dhāremi.
Yo hi koci, bhante, samaṇo vā brāhmaṇo vā evaṁ vadeyya:
‘netaṁ dukkhaṁ paṭhamaṁ ariyasaccaṁ yaṁ samaṇena gotamena desitaṁ.
Ahametaṁ dukkhaṁ paṭhamaṁ ariyasaccaṁ paccakkhāya aññaṁ dukkhaṁ paṭhamaṁ ariyasaccaṁ paññapessāmī’ti—
netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Dukkhasamudayaṁ khvāhaṁ, bhante, bhagavatā …pe…
dukkhanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ khvāhaṁ, bhante, bhagavatā catutthaṁ ariyasaccaṁ desitaṁ dhāremi.
Yo hi koci, bhante, samaṇo vā brāhmaṇo vā evaṁ vadeyya:
‘netaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā catutthaṁ ariyasaccaṁ yaṁ samaṇena gotamena desitaṁ.
Ahametaṁ dukkhanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ catutthaṁ ariyasaccaṁ paccakkhāya aññaṁ dukkhanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ catutthaṁ ariyasaccaṁ paññapessāmī’ti—
netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Evaṁ khvāhaṁ, bhante, dhāremi bhagavatā cattāri ariyasaccāni desitānī”ti.
“Sādhu sādhu, bhikkhu.
Sādhu kho tvaṁ, bhikkhu, dhāresi mayā cattāri ariyasaccāni desitānīti.
Dukkhaṁ kho, bhikkhu, mayā paṭhamaṁ ariyasaccaṁ desitaṁ, tathā naṁ dhārehi.
Yo hi koci, bhikkhu, samaṇo vā brāhmaṇo vā evaṁ vadeyya:
‘netaṁ dukkhaṁ paṭhamaṁ ariyasaccaṁ yaṁ samaṇena gotamena desitaṁ.
Ahametaṁ dukkhaṁ paṭhamaṁ ariyasaccaṁ paccakkhāya aññaṁ dukkhaṁ paṭhamaṁ ariyasaccaṁ paññapessāmī’ti—
netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Dukkhasamudayaṁ kho, bhikkhu …pe…
dukkhanirodhaṁ kho, bhikkhu …pe…
dukkhanirodhagāminī paṭipadā kho, bhikkhu, mayā catutthaṁ ariyasaccaṁ desitaṁ, tathā naṁ dhārehi.
Yo hi koci, bhikkhu, samaṇo vā brāhmaṇo vā evaṁ vadeyya:
‘netaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā catutthaṁ ariyasaccaṁ yaṁ samaṇena gotamena desitaṁ.
Ahametaṁ dukkhanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ catutthaṁ ariyasaccaṁ paccakkhāya aññaṁ dukkhanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ catutthaṁ ariyasaccaṁ paññapessāmī’ti—
netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Evaṁ kho tvaṁ, bhikkhu, dhārehi mayā cattāri ariyasaccāni desitānīti.
Tasmātiha, bhikkhu, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Chaṭṭhaṁ.
SC 1“Bhikkhus, do you remember the Four Noble Truths taught by me?” sn.v.428
SC 2When this was said, a certain bhikkhu said to the Blessed One: “Venerable sir, I remember the Four Noble Truths taught by the Blessed One.”
SC 3“But how, bhikkhu, do you remember the Four Noble Truths taught by me?”
SC 4“I remember suffering, venerable sir, as the first noble truth taught by the Blessed One. For if any ascetic or brahmin should speak thus: ‘This is not the first noble truth of suffering taught by the ascetic Gotama; having rejected this first noble truth of suffering, I will make known another first noble truth of suffering’—this is impossible.
SC 5“I remember the origin of suffering as the second noble truth taught by the Blessed One…. I remember the cessation of suffering as the third noble truth taught by the Blessed One…. I remember the way leading to the cessation of suffering as the fourth noble truth taught by the Blessed One. For if any ascetic or brahmin should speak thus: ‘This is not the fourth noble truth of the way leading to the cessation of suffering taught by the ascetic Gotama; having rejected this fourth noble truth of the way leading to the cessation of suffering, I will make known another fourth noble truth of the way leading to the cessation of suffering’—this is impossible.
SC 6“It is in this way, venerable sir, that I remember the Four Noble Truths taught by the Blessed One.”
SC 7“Good, good, bhikkhu! It is good that you remember the Four Noble Truths taught by me. Suffering, bhikkhu, is the first noble truth taught by me: remember it thus. For if any ascetic or brahmin should speak thus … as above … sn.v.429 ‘This is not the fourth noble truth of the way leading to the cessation of suffering taught by the ascetic Gotama; having rejected this fourth noble truth of the way leading to the cessation of suffering, I will make known another fourth noble truth of the way leading to the cessation of suffering’—this is impossible.
SC 8“In this way, bhikkhu, remember the Four Noble Truths taught by me.
SC 9“Therefore, bhikkhu, an exertion should be made to understand: ‘This is suffering.’… An exertion should be made to understand: ‘This is the way leading to the cessation of suffering.’”
Vi-n 1 …
Vi-n 2-3. … (giống như đoạn số 2–3 của kinh trên)
Vi-n 4 —Bạch Thế Tôn, con thọ trì Khổ là Thánh đế thứ nhất do Thế Tôn thuyết giảng. Bạch Thế Tôn, có Sa-môn hay Bà-la-môn nào nói như sau: “Khổ này được Sa-môn Gotama thuyết giảng không phải là Thánh đế thứ nhất. Tôi bác bỏ Khổ ấy là Thánh đế thứ nhất. Tôi sẽ tuyên bố một Khổ khác là Thánh đế thứ nhất”. Sự kiện như vậy không xảy ra.
Vi-n 5-6. Bạch Thế Tôn, con thọ trì Khổ tập là Thánh đế thứ hai … Khổ diệt là Thánh đế thứ ba … không xẩy ra.
Vi-n 7 Bạch Thế Tôn, con thọ trì Con Ðường đưa đến Khổ diệt là Thánh đế thứ tư do Thế Tôn thuyết giảng. Bạch Thế Tôn, có Sa-môn hay Bà-la-môn nào nói như sau: “Con Ðường đưa đến Khổ diệt này, được Sa-môn Gotama thuyết giảng không phải là Thánh đế thứ tư. Tôi bác bỏ Con Ðường đưa đến Khổ diệt ấy là Thánh đế thứ tư. Tôi sẽ tuyên bố một Con Ðường đưa đến Khổ diệt khác là Thánh đế thứ tư”. Sự kiện này không xẩy ra.
Vi-n 8 Bạch Thế Tôn, như vậy con thọ trì bốn Thánh đế do Thế Tôn thuyết giảng.
Vi-n 9 —Lành thay, lành thay, này Tỷ-kheo! Lành thay, này Tỷ-kheo! Ông thọ trì bốn Thánh đế do Ta thuyết giảng. Khổ, này Tỷ-kheo, là Thánh đế thứ nhất, do Ta thuyết giảng, hãy như vậy thọ trì. Này Tỷ-kheo, có Sa-môn hay Bà-la-môn nào nói như sau: “Khổ này do Sa-môn Gotama thuyết giảng không phải là Thánh đế thứ nhất. Tôi bác bỏ Khổ này là Thánh đế thứ nhất. Tôi sẽ tuyên bố một Khổ khác là Thánh đế thứ nhất”. Sự kiện như vậy không xảy ra … “Khổ diệt Thánh đế … Con đường đưa đến khổ diệt”. Này Tỷ-kheo, là Thánh đế thứ tư do Ta thuyết giảng, hãy như vậy thọ trì. Này Tỷ-kheo, có Sa-môn hay Bà-la-môn nào nói như sau: “Con Ðường đưa đến Khổ diệt này do Sa-môn Gotama thuyết giảng không phải là Thánh đế thứ tư. Tôi bác bỏ Con Ðường đưa đến Khổ diệt này là Thánh đế thứ tư. Tôi sẽ tuyên bố một Con Ðường đưa đến Khổ diệt khác là Thánh đế thứ tư”. Sự kiện như vậy không xẩy ra.
Vi-n 10 Này Tỷ-kheo, hãy thọ trì như vậy bốn Thánh đế do Ta thuyết giảng. Do vậy, này Tỷ-kheo, một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Khổ” … một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”.
“Dhāretha no tumhe, bhikkhave, mayā cattāri ariyasaccāni desitānī”ti?
Evaṁ vutte, aññataro bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“ahaṁ kho, bhante, dhāremi bhagavatā cattāri ariyasaccāni desitānī”ti.
“Yathā kathaṁ pana tvaṁ, bhikkhu, dhāresi mayā cattāri ariyasaccāni desitānī”ti?
“Dukkhaṁ khvāhaṁ, bhante, bhagavatā paṭhamaṁ ariyasaccaṁ desitaṁ dhāremi.
Yo hi koci, bhante, samaṇo vā brāhmaṇo vā evaṁ vadeyya:
‘netaṁ dukkhaṁ paṭhamaṁ ariyasaccaṁ yaṁ samaṇena gotamena desitaṁ.
Ahametaṁ dukkhaṁ paṭhamaṁ ariyasaccaṁ paccakkhāya aññaṁ dukkhaṁ paṭhamaṁ ariyasaccaṁ paññapessāmī’ti—
netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Dukkhasamudayaṁ khvāhaṁ, bhante, bhagavatā …pe…
dukkhanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ khvāhaṁ, bhante, bhagavatā catutthaṁ ariyasaccaṁ desitaṁ dhāremi.
Yo hi koci, bhante, samaṇo vā brāhmaṇo vā evaṁ vadeyya:
‘netaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā catutthaṁ ariyasaccaṁ yaṁ samaṇena gotamena desitaṁ.
Ahametaṁ dukkhanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ catutthaṁ ariyasaccaṁ paccakkhāya aññaṁ dukkhanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ catutthaṁ ariyasaccaṁ paññapessāmī’ti—
netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Evaṁ khvāhaṁ, bhante, dhāremi bhagavatā cattāri ariyasaccāni desitānī”ti.
“Sādhu sādhu, bhikkhu.
Sādhu kho tvaṁ, bhikkhu, dhāresi mayā cattāri ariyasaccāni desitānīti.
Dukkhaṁ kho, bhikkhu, mayā paṭhamaṁ ariyasaccaṁ desitaṁ, tathā naṁ dhārehi.
Yo hi koci, bhikkhu, samaṇo vā brāhmaṇo vā evaṁ vadeyya:
‘netaṁ dukkhaṁ paṭhamaṁ ariyasaccaṁ yaṁ samaṇena gotamena desitaṁ.
Ahametaṁ dukkhaṁ paṭhamaṁ ariyasaccaṁ paccakkhāya aññaṁ dukkhaṁ paṭhamaṁ ariyasaccaṁ paññapessāmī’ti—
netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Dukkhasamudayaṁ kho, bhikkhu …pe…
dukkhanirodhaṁ kho, bhikkhu …pe…
dukkhanirodhagāminī paṭipadā kho, bhikkhu, mayā catutthaṁ ariyasaccaṁ desitaṁ, tathā naṁ dhārehi.
Yo hi koci, bhikkhu, samaṇo vā brāhmaṇo vā evaṁ vadeyya:
‘netaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā catutthaṁ ariyasaccaṁ yaṁ samaṇena gotamena desitaṁ.
Ahametaṁ dukkhanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ catutthaṁ ariyasaccaṁ paccakkhāya aññaṁ dukkhanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ catutthaṁ ariyasaccaṁ paññapessāmī’ti—
netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Evaṁ kho tvaṁ, bhikkhu, dhārehi mayā cattāri ariyasaccāni desitānīti.
Tasmātiha, bhikkhu, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Chaṭṭhaṁ.