Vi-n 1 Một thời Thế Tôn trú ở Rājagaha (Vương Xá), Veluvana (Trúc Lâm), tại chỗ nuôi dưỡng các con sóc.
Vi-n 2-3. Rồi Tôn giả Samiddhi đi đến Thế Tôn … và bạch Thế Tôn:
: “Māra, Māra”, như vậy được nói đến. Cho đến như thế nào, bạch Thế Tôn, là Māra, hay là danh nghĩa Māra (Màrapannatti)?
Vi-n 4 —Này Samiddhi, chỗ nào có mắt, có các sắc, có nhãn thức, có các pháp do mắt nhận thức, tại chỗ ấy có Māra, hay có danh nghĩa Māra.
Vi-n 5-6.… có tai … có mũi …
Vi-n 7-8.… có lưỡi … có thân …
Vi-n 9 Chỗ nào có ý, có các pháp, có ý thức, có các pháp do ý nhận thức, chỗ ấy có Māra, hay có danh nghĩa Māra.
Vi-n 10-12. Và này Samiddhi, chỗ nào không có mắt, không có các sắc, không có nhãn thức, không có các pháp do mắt nhận thức, tại chỗ ấy không có Māra, hay không có danh nghĩa Māra … tai … mũi …
Vi-n 13-14. Chỗ nào không có lưỡi … không có thân …
Vi-n 15 Chỗ nào không có ý, không có các pháp, không có ý thức, không có các pháp do ý nhận thức, tại chỗ ấy không có Māra, hay không có danh nghĩa Māra.
Ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati veḷuvane kalandakanivāpe.
Atha kho āyasmā samiddhi yena bhagavā …pe…
bhagavantaṁ etadavoca:
“‘māro, māro’ti, bhante, vuccati.
Kittāvatā nu kho, bhante, māro vā assa mārapaññatti vā”ti?
“Yattha kho, samiddhi, atthi cakkhu, atthi rūpā, atthi cakkhuviññāṇaṁ, atthi cakkhuviññāṇaviññātabbā dhammā, atthi tattha māro vā mārapaññatti vā.
Atthi sotaṁ, atthi saddā, atthi sotaviññāṇaṁ, atthi sotaviññāṇaviññātabbā dhammā, atthi tattha māro vā mārapaññatti vā.
Atthi ghānaṁ, atthi gandhā, atthi ghānaviññāṇaṁ, atthi ghānaviññāṇaviññātabbā dhammā, atthi tattha māro vā mārapaññatti vā.
Atthi jivhā, atthi rasā, atthi jivhāviññāṇaṁ, atthi jivhāviññāṇaviññātabbā dhammā, atthi tattha māro vā mārapaññatti vā.
Atthi kāyo, atthi phoṭṭhabbā, atthi kāyaviññāṇaṁ, atthi kāyaviññāṇaviññātabbā dhammā, atthi tattha māro vā mārapaññatti vā.
Atthi mano, atthi dhammā, atthi manoviññāṇaṁ, atthi manoviññāṇaviññātabbā dhammā, atthi tattha māro vā mārapaññatti vā.
Yattha ca kho, samiddhi, natthi cakkhu, natthi rūpā, natthi cakkhuviññāṇaṁ, natthi cakkhuviññāṇaviññātabbā dhammā, natthi tattha māro vā mārapaññatti vā.
Natthi sotaṁ …pe…
natthi ghānaṁ …pe…
natthi jivhā, natthi rasā, natthi jivhāviññāṇaṁ, natthi jivhāviññāṇaviññātabbā dhammā, natthi tattha māro vā mārapaññatti vā.
Natthi kāyo …pe….
Natthi mano, natthi dhammā, natthi manoviññāṇaṁ, natthi manoviññāṇaviññātabbā dhammā, natthi tattha māro vā mārapaññatti vā”ti.
Tatiyaṁ.
SC 1On one occasion the Blessed One was dwelling at Rajagaha in the Bamboo Grove, the Squirrel Sanctuary. Then the Venerable
SC 2Samiddhi approached the Blessed One … and said to him: “Venerable sir, it is said, ‘Mara, Mara.’ In what way, venerable sir, might there be Mara or the description of Mara?”
SC 3“Where there is the eye, Samiddhi, where there are forms, sn.iv.39 eye-consciousness, things to be cognized by eye-consciousness, there Mara exists or the description of Mara.
SC 4“Where there is the ear … the mind, where there are mental phenomena, mind-consciousness, things to be cognized by mind-consciousness, there Mara exists or the description of Mara.
SC 5“Where there is no eye, Samiddhi, no forms, no eye-consciousness, no things to be cognized by eye-consciousness, there Mara does not exist nor any description of Mara.
SC 6“Where there is no ear … no mind, no mental phenomena, no mind-consciousness, no things to be cognized by mind-consciousness, there Mara does not exist nor any description of Mara.”
Vi-n 1 Một thời Thế Tôn trú ở Rājagaha (Vương Xá), Veluvana (Trúc Lâm), tại chỗ nuôi dưỡng các con sóc.
Vi-n 2-3. Rồi Tôn giả Samiddhi đi đến Thế Tôn … và bạch Thế Tôn:
: “Māra, Māra”, như vậy được nói đến. Cho đến như thế nào, bạch Thế Tôn, là Māra, hay là danh nghĩa Māra (Màrapannatti)?
Vi-n 4 —Này Samiddhi, chỗ nào có mắt, có các sắc, có nhãn thức, có các pháp do mắt nhận thức, tại chỗ ấy có Māra, hay có danh nghĩa Māra.
Vi-n 5-6.… có tai … có mũi …
Vi-n 7-8.… có lưỡi … có thân …
Vi-n 9 Chỗ nào có ý, có các pháp, có ý thức, có các pháp do ý nhận thức, chỗ ấy có Māra, hay có danh nghĩa Māra.
Vi-n 10-12. Và này Samiddhi, chỗ nào không có mắt, không có các sắc, không có nhãn thức, không có các pháp do mắt nhận thức, tại chỗ ấy không có Māra, hay không có danh nghĩa Māra … tai … mũi …
Vi-n 13-14. Chỗ nào không có lưỡi … không có thân …
Vi-n 15 Chỗ nào không có ý, không có các pháp, không có ý thức, không có các pháp do ý nhận thức, tại chỗ ấy không có Māra, hay không có danh nghĩa Māra.
Ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati veḷuvane kalandakanivāpe.
Atha kho āyasmā samiddhi yena bhagavā …pe…
bhagavantaṁ etadavoca:
“‘māro, māro’ti, bhante, vuccati.
Kittāvatā nu kho, bhante, māro vā assa mārapaññatti vā”ti?
“Yattha kho, samiddhi, atthi cakkhu, atthi rūpā, atthi cakkhuviññāṇaṁ, atthi cakkhuviññāṇaviññātabbā dhammā, atthi tattha māro vā mārapaññatti vā.
Atthi sotaṁ, atthi saddā, atthi sotaviññāṇaṁ, atthi sotaviññāṇaviññātabbā dhammā, atthi tattha māro vā mārapaññatti vā.
Atthi ghānaṁ, atthi gandhā, atthi ghānaviññāṇaṁ, atthi ghānaviññāṇaviññātabbā dhammā, atthi tattha māro vā mārapaññatti vā.
Atthi jivhā, atthi rasā, atthi jivhāviññāṇaṁ, atthi jivhāviññāṇaviññātabbā dhammā, atthi tattha māro vā mārapaññatti vā.
Atthi kāyo, atthi phoṭṭhabbā, atthi kāyaviññāṇaṁ, atthi kāyaviññāṇaviññātabbā dhammā, atthi tattha māro vā mārapaññatti vā.
Atthi mano, atthi dhammā, atthi manoviññāṇaṁ, atthi manoviññāṇaviññātabbā dhammā, atthi tattha māro vā mārapaññatti vā.
Yattha ca kho, samiddhi, natthi cakkhu, natthi rūpā, natthi cakkhuviññāṇaṁ, natthi cakkhuviññāṇaviññātabbā dhammā, natthi tattha māro vā mārapaññatti vā.
Natthi sotaṁ …pe…
natthi ghānaṁ …pe…
natthi jivhā, natthi rasā, natthi jivhāviññāṇaṁ, natthi jivhāviññāṇaviññātabbā dhammā, natthi tattha māro vā mārapaññatti vā.
Natthi kāyo …pe….
Natthi mano, natthi dhammā, natthi manoviññāṇaṁ, natthi manoviññāṇaviññātabbā dhammā, natthi tattha māro vā mārapaññatti vā”ti.
Tatiyaṁ.