Vi-n 1 Một thời Thế Tôn trú tại Sāvatthi …
Vi-n 2 Tại đấy, Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo: “Này các Tỷ-kheo”. “Thưa vâng, bạch Thế Tôn”. Các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói như sau:
—Này các Tỷ-kheo, hãy tu tập Thiền định. Vị Tỷ-kheo có Thiền định, này các Tỷ-kheo, hiểu biết một cách như thật.
Vi-n 3 Hiểu biết gì một cách như thật? Sắc tập khởi và đoạn diệt; thọ tập khởi và đoạn diệt; tưởng tập khởi và đoạn diệt; các hành tập khởi và đoạn diệt; thức tập khởi và đoạn diệt.
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, thế nào là sắc tập khởi? Thế nào là thọ tập khởi? Thế nào là tưởng tập khởi? Thế nào là các hành tập khởi? Thế nào là thức tập khởi?
Vi-n 5 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo hoan hỷ, hoan nghênh, đắm trước rồi an trú. Hoan hỷ, hoan nghênh, đắm trước và an trú gì?
Vi-n 6 Hoan hỷ, hoan nghênh, đắm trước rồi an trú sắc. Do vị ấy hoan hỷ, hoan nghênh, đắm trước rồi an trú sắc, hỷ đối với sắc khởi lên. Do hỷ đối với sắc, thủ đối với sắc khởi lên. Do duyên thủ đối với sắc, hữu khởi lên. Do duyên hữu, sanh khởi lên. Do duyên sanh, già chết, sầu, bi, khổ, ưu, não khởi lên. Như vậy là sự tập khởi của toàn bộ khổ uẩn này.
Vi-n 7-10. Hoan hỷ, hoan nghênh, đắm trước rồi an trú thọ … rồi an trú tưởng … rồi an trú các hành … rồi an trú thức. Do vị ấy hoan hỷ, hoan nghênh, đắm trước rồi an trú thức, hỷ khởi lên. Do hỷ đối với thức, thủ đối với thức khởi lên. Do duyên thủ đối với thức, hữu khởi lên. Do duyên hữu, sanh khởi lên. Do duyên sanh, già chết, sầu, bi, khổ, ưu, não khởi lên. Như vậy là sự tập khởi của toàn bộ khổ uẩn này.
Vi-n 11 Này các Tỷ-kheo, đây là sắc tập khởi, đây là thọ tập khởi, đây là tưởng tập khởi, đây là hành tập khởi, đây là thức tập khởi.
Vi-n 12 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là sắc đoạn diệt, thế nào là thọ đoạn diệt, thế nào là tưởng đoạn diệt, thế nào là các hành đoạn diệt, thế nào là thức đoạn diệt? Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị ấy không hoan hỷ, không hoan nghênh, không đắm trước và an trú.
Vi-n 13 Không hoan hỷ, không hoan nghênh, không đắm trước và an trú gì? Không hoan hỷ, không hoan nghênh, không đắm trước và an trú sắc. Do vị ấy không hoan hỷ, không hoan nghênh, không đắm trước và an trú sắc, hỷ đối với sắc đoạn diệt. Do hỷ đối với sắc đoạn diệt nên thủ đoạn diệt. Do thủ đoạn diệt nên hữu đoạn diệt … Như vậy là sự đoạn diệt của toàn bộ khổ uẩn này.
Vi-n 14 Không hoan hỷ, không hoan nghênh, không đắm trước và an trú thọ. Do vị ấy không hoan hỷ, không hoan nghênh, không đắm trước và an trú thọ, hỷ đối với thọ đoạn diệt. Do hỷ đối với thọ đoạn diệt nên thủ đoạn diệt. Do thủ đoạn diệt nên hữu đoạn diệt … Như vậy là sự đoạn diệt của toàn bộ khổ uẩn này.
Vi-n 15-16. Không hoan hỷ, không hoan nghênh, không đắm trước và an trú tưởng … không đắm trước và an trú các hành. Do vị ấy không hoan hỷ, không hoan nghênh, không đắm trước và an trú các hành, hỷ đối với các hành đoạn diệt. Do hỷ đối với các hành đoạn diệt nên thủ đoạn diệt. Do thủ đoạn diệt nên hữu đoạn diệt … Như vậy là sự đoạn diệt của toàn bộ khổ uẩn này.
Vi-n 17 Không hoan hỷ, không hoan nghênh, không đắm trước và an trú thức. Do vị ấy không hoan hỷ, không hoan nghênh, không đắm trước và an trú thức, hỷ đối với thức đoạn diệt. Do hỷ đối với thức đoạn diệt nên thủ đoạn diệt. Do thủ đoạn diệt nên hữu đoạn diệt … Như vậy là sự đoạn diệt của toàn bộ khổ uẩn này.
Vi-n 18 Này các Tỷ-kheo, đây là sắc đoạn diệt, đây là thọ đoạn diệt, đây là tưởng đoạn diệt, đây là các hành đoạn diệt, đây là thức đoạn diệt.
Evaṁ me sutaṁ—
…pe… sāvatthiyaṁ …
tatra kho …pe… etadavoca:
“samādhiṁ, bhikkhave, bhāvetha;
samāhito, bhikkhave, bhikkhu yathābhūtaṁ pajānāti.
Kiñca yathābhūtaṁ pajānāti?
Rūpassa samudayañca atthaṅgamañca, vedanāya samudayañca atthaṅgamañca, saññāya samudayañca atthaṅgamañca, saṅkhārānaṁ samudayañca atthaṅgamañca, viññāṇassa samudayañca atthaṅgamañca.
Ko ca, bhikkhave, rūpassa samudayo, ko vedanāya samudayo, ko saññāya samudayo, ko saṅkhārānaṁ samudayo, ko viññāṇassa samudayo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati.
Kiñca abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati?
Rūpaṁ abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati.
Tassa rūpaṁ abhinandato abhivadato ajjhosāya tiṭṭhato uppajjati nandī.
Yā rūpe nandī tadupādānaṁ.
Tassupādānapaccayā bhavo;
bhavapaccayā jāti;
jātipaccayā jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā sambhavanti.
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
Vedanaṁ abhinandati …pe…
saññaṁ abhinandati …
saṅkhāre abhinandati …
viññāṇaṁ abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati.
Tassa viññāṇaṁ abhinandato abhivadato ajjhosāya tiṭṭhato uppajjati nandī.
Yā viññāṇe nandī tadupādānaṁ.
Tassupādānapaccayā bhavo;
bhavapaccayā jāti;
jātipaccayā …pe…
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
Ayaṁ, bhikkhave, rūpassa samudayo;
ayaṁ vedanāya samudayo;
ayaṁ saññāya samudayo;
ayaṁ saṅkhārānaṁ samudayo;
ayaṁ viññāṇassa samudayo.
Ko ca, bhikkhave, rūpassa atthaṅgamo, ko vedanāya …
ko saññāya …
ko saṅkhārānaṁ …
ko viññāṇassa atthaṅgamo?
Idha, bhikkhave, nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati.
Kiñca nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati?
Rūpaṁ nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati.
Tassa rūpaṁ anabhinandato anabhivadato anajjhosāya tiṭṭhato yā rūpe nandī sā nirujjhati.
Tassa nandīnirodhā upādānanirodho;
upādānanirodhā bhavanirodho …pe…
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hoti.
Vedanaṁ nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati.
Tassa vedanaṁ anabhinandato anabhivadato anajjhosāya tiṭṭhato yā vedanāya nandī sā nirujjhati.
Tassa nandīnirodhā upādānanirodho;
upādānanirodhā bhavanirodho …pe…
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hoti.
Saññaṁ nābhinandati …pe…
saṅkhāre nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati.
Tassa saṅkhāre anabhinandato anabhivadato anajjhosāya tiṭṭhato yā saṅkhāresu nandī sā nirujjhati.
Tassa nandīnirodhā upādānanirodho;
upādānanirodhā bhavanirodho …pe…
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hoti.
Viññāṇaṁ nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati.
Tassa viññāṇaṁ anabhinandato anabhivadato anajjhosāya tiṭṭhato yā viññāṇe nandī sā nirujjhati.
Tassa nandīnirodhā upādānanirodho …pe…
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hoti.
Ayaṁ, bhikkhave, rūpassa atthaṅgamo, ayaṁ vedanāya atthaṅgamo, ayaṁ saññāya atthaṅgamo, ayaṁ saṅkhārānaṁ atthaṅgamo, ayaṁ viññāṇassa atthaṅgamo”ti.
Pañcamaṁ.
SC 1Thus have I heard. At Savatthi…. There the Blessed One said this:
SC 2“Bhikkhus, develop concentration. A bhikkhu who is concentrated understands things as they really are.
SC 3“And what does he understand as it really is? The origin and passing away of form; the origin and passing away of feeling; sn.iii.14 the origin and passing away of perception; the origin and passing away of volitional formations; the origin and passing away of consciousness.
SC 4“And what, bhikkhus, is the origin of form? What is the origin of feeling? What is the origin of perception? What is the origin of volitional formations? What is the origin of consciousness?
SC 5“Here, bhikkhus, one seeks delight, one welcomes, one remains holding. And what is it that one seeks delight in, what does one welcome, to what does one remain holding? One seeks delight in form, welcomes it, and remains holding to it. As a consequence of this, delight arises. Delight in form is clinging. With one’s clinging as condition, existence comes to be; with existence as condition, birth; with birth as condition, aging-and-death, sorrow, lamentation, pain, displeasure, and despair come to be. Such is the origin of this whole mass of suffering.
SC 6“One seeks delight in feeling … in perception … in volitional formations … in consciousness, welcomes it, and remains holding to it. As a consequence of this, delight arises…. Such is the origin of this whole mass of suffering.
SC 7“This, bhikkhus, is the origin of form; this is the origin of feeling; this is the origin of perception; this is the origin of volitional formations; this is the origin of consciousness.
SC 8“And what, bhikkhus, is the passing away of form? What is the passing away of feeling? What is the passing away of perception? What is the passing away of volitional formations? What is the passing away of consciousness?
SC 9“Here, bhikkhus, one does not seek delight, one does not welcome, one does not remain holding. And what is it that one does not seek delight in? What doesn’t one welcome? To what doesn’t one remain holding? One does not seek delight in form, does not welcome it, does not remain holding to it. As a consequence of this, delight in form ceases. With the cessation of delight comes cessation of clinging; with cessation of clinging, cessation of existence…. Such is the cessation of this whole mass of suffering.
SC 10“One does not seek delight in feeling … sn.iii.15 … in perception … in volitional formations … in consciousness, does not welcome it, does not remain holding to it. As a consequence of this, delight in consciousness ceases…. Such is the cessation of this whole mass of suffering.
SC 11“This, bhikkhus, is the passing away of form; this is the passing away of feeling; this is the passing away of perception; this is the passing away of volitional formations; this is the passing away of consciousness.”
Vi-n 1 Một thời Thế Tôn trú tại Sāvatthi …
Vi-n 2 Tại đấy, Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo: “Này các Tỷ-kheo”. “Thưa vâng, bạch Thế Tôn”. Các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói như sau:
—Này các Tỷ-kheo, hãy tu tập Thiền định. Vị Tỷ-kheo có Thiền định, này các Tỷ-kheo, hiểu biết một cách như thật.
Vi-n 3 Hiểu biết gì một cách như thật? Sắc tập khởi và đoạn diệt; thọ tập khởi và đoạn diệt; tưởng tập khởi và đoạn diệt; các hành tập khởi và đoạn diệt; thức tập khởi và đoạn diệt.
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, thế nào là sắc tập khởi? Thế nào là thọ tập khởi? Thế nào là tưởng tập khởi? Thế nào là các hành tập khởi? Thế nào là thức tập khởi?
Vi-n 5 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo hoan hỷ, hoan nghênh, đắm trước rồi an trú. Hoan hỷ, hoan nghênh, đắm trước và an trú gì?
Vi-n 6 Hoan hỷ, hoan nghênh, đắm trước rồi an trú sắc. Do vị ấy hoan hỷ, hoan nghênh, đắm trước rồi an trú sắc, hỷ đối với sắc khởi lên. Do hỷ đối với sắc, thủ đối với sắc khởi lên. Do duyên thủ đối với sắc, hữu khởi lên. Do duyên hữu, sanh khởi lên. Do duyên sanh, già chết, sầu, bi, khổ, ưu, não khởi lên. Như vậy là sự tập khởi của toàn bộ khổ uẩn này.
Vi-n 7-10. Hoan hỷ, hoan nghênh, đắm trước rồi an trú thọ … rồi an trú tưởng … rồi an trú các hành … rồi an trú thức. Do vị ấy hoan hỷ, hoan nghênh, đắm trước rồi an trú thức, hỷ khởi lên. Do hỷ đối với thức, thủ đối với thức khởi lên. Do duyên thủ đối với thức, hữu khởi lên. Do duyên hữu, sanh khởi lên. Do duyên sanh, già chết, sầu, bi, khổ, ưu, não khởi lên. Như vậy là sự tập khởi của toàn bộ khổ uẩn này.
Vi-n 11 Này các Tỷ-kheo, đây là sắc tập khởi, đây là thọ tập khởi, đây là tưởng tập khởi, đây là hành tập khởi, đây là thức tập khởi.
Vi-n 12 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là sắc đoạn diệt, thế nào là thọ đoạn diệt, thế nào là tưởng đoạn diệt, thế nào là các hành đoạn diệt, thế nào là thức đoạn diệt? Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị ấy không hoan hỷ, không hoan nghênh, không đắm trước và an trú.
Vi-n 13 Không hoan hỷ, không hoan nghênh, không đắm trước và an trú gì? Không hoan hỷ, không hoan nghênh, không đắm trước và an trú sắc. Do vị ấy không hoan hỷ, không hoan nghênh, không đắm trước và an trú sắc, hỷ đối với sắc đoạn diệt. Do hỷ đối với sắc đoạn diệt nên thủ đoạn diệt. Do thủ đoạn diệt nên hữu đoạn diệt … Như vậy là sự đoạn diệt của toàn bộ khổ uẩn này.
Vi-n 14 Không hoan hỷ, không hoan nghênh, không đắm trước và an trú thọ. Do vị ấy không hoan hỷ, không hoan nghênh, không đắm trước và an trú thọ, hỷ đối với thọ đoạn diệt. Do hỷ đối với thọ đoạn diệt nên thủ đoạn diệt. Do thủ đoạn diệt nên hữu đoạn diệt … Như vậy là sự đoạn diệt của toàn bộ khổ uẩn này.
Vi-n 15-16. Không hoan hỷ, không hoan nghênh, không đắm trước và an trú tưởng … không đắm trước và an trú các hành. Do vị ấy không hoan hỷ, không hoan nghênh, không đắm trước và an trú các hành, hỷ đối với các hành đoạn diệt. Do hỷ đối với các hành đoạn diệt nên thủ đoạn diệt. Do thủ đoạn diệt nên hữu đoạn diệt … Như vậy là sự đoạn diệt của toàn bộ khổ uẩn này.
Vi-n 17 Không hoan hỷ, không hoan nghênh, không đắm trước và an trú thức. Do vị ấy không hoan hỷ, không hoan nghênh, không đắm trước và an trú thức, hỷ đối với thức đoạn diệt. Do hỷ đối với thức đoạn diệt nên thủ đoạn diệt. Do thủ đoạn diệt nên hữu đoạn diệt … Như vậy là sự đoạn diệt của toàn bộ khổ uẩn này.
Vi-n 18 Này các Tỷ-kheo, đây là sắc đoạn diệt, đây là thọ đoạn diệt, đây là tưởng đoạn diệt, đây là các hành đoạn diệt, đây là thức đoạn diệt.
Evaṁ me sutaṁ—
…pe… sāvatthiyaṁ …
tatra kho …pe… etadavoca:
“samādhiṁ, bhikkhave, bhāvetha;
samāhito, bhikkhave, bhikkhu yathābhūtaṁ pajānāti.
Kiñca yathābhūtaṁ pajānāti?
Rūpassa samudayañca atthaṅgamañca, vedanāya samudayañca atthaṅgamañca, saññāya samudayañca atthaṅgamañca, saṅkhārānaṁ samudayañca atthaṅgamañca, viññāṇassa samudayañca atthaṅgamañca.
Ko ca, bhikkhave, rūpassa samudayo, ko vedanāya samudayo, ko saññāya samudayo, ko saṅkhārānaṁ samudayo, ko viññāṇassa samudayo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati.
Kiñca abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati?
Rūpaṁ abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati.
Tassa rūpaṁ abhinandato abhivadato ajjhosāya tiṭṭhato uppajjati nandī.
Yā rūpe nandī tadupādānaṁ.
Tassupādānapaccayā bhavo;
bhavapaccayā jāti;
jātipaccayā jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā sambhavanti.
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
Vedanaṁ abhinandati …pe…
saññaṁ abhinandati …
saṅkhāre abhinandati …
viññāṇaṁ abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati.
Tassa viññāṇaṁ abhinandato abhivadato ajjhosāya tiṭṭhato uppajjati nandī.
Yā viññāṇe nandī tadupādānaṁ.
Tassupādānapaccayā bhavo;
bhavapaccayā jāti;
jātipaccayā …pe…
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
Ayaṁ, bhikkhave, rūpassa samudayo;
ayaṁ vedanāya samudayo;
ayaṁ saññāya samudayo;
ayaṁ saṅkhārānaṁ samudayo;
ayaṁ viññāṇassa samudayo.
Ko ca, bhikkhave, rūpassa atthaṅgamo, ko vedanāya …
ko saññāya …
ko saṅkhārānaṁ …
ko viññāṇassa atthaṅgamo?
Idha, bhikkhave, nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati.
Kiñca nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati?
Rūpaṁ nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati.
Tassa rūpaṁ anabhinandato anabhivadato anajjhosāya tiṭṭhato yā rūpe nandī sā nirujjhati.
Tassa nandīnirodhā upādānanirodho;
upādānanirodhā bhavanirodho …pe…
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hoti.
Vedanaṁ nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati.
Tassa vedanaṁ anabhinandato anabhivadato anajjhosāya tiṭṭhato yā vedanāya nandī sā nirujjhati.
Tassa nandīnirodhā upādānanirodho;
upādānanirodhā bhavanirodho …pe…
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hoti.
Saññaṁ nābhinandati …pe…
saṅkhāre nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati.
Tassa saṅkhāre anabhinandato anabhivadato anajjhosāya tiṭṭhato yā saṅkhāresu nandī sā nirujjhati.
Tassa nandīnirodhā upādānanirodho;
upādānanirodhā bhavanirodho …pe…
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hoti.
Viññāṇaṁ nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati.
Tassa viññāṇaṁ anabhinandato anabhivadato anajjhosāya tiṭṭhato yā viññāṇe nandī sā nirujjhati.
Tassa nandīnirodhā upādānanirodho …pe…
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hoti.
Ayaṁ, bhikkhave, rūpassa atthaṅgamo, ayaṁ vedanāya atthaṅgamo, ayaṁ saññāya atthaṅgamo, ayaṁ saṅkhārānaṁ atthaṅgamo, ayaṁ viññāṇassa atthaṅgamo”ti.
Pañcamaṁ.