Vi-n 1 Nhân duyên ở Sāvatthi.
Vi-n 2 Rồi một Tỷ-kheo đi đến Thế Tôn …
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn:
: “Vô minh, vô minh”, bạch Thế Tôn, như vậy được nói đến. Bạch Thế Tôn, thế nào là vô minh? Cho đến như thế nào, một người là vô minh?
Vi-n 4-8. —Ở đây, này các Tỷ-kheo, kẻ vô văn phàm phu không biết rõ sắc, không biết rõ sắc tập khởi, không biết rõ sắc đoạn diệt, không biết rõ con đường đưa đến sắc đoạn diệt, không biết rõ thọ … không biết rõ tưởng … không biết rõ các hành … không biết rõ con đường đưa đến thức đoạn diệt.
Vi-n 9 Này Tỷ-kheo, đây gọi là vô minh. Và cho đến như vậy, một người là vô minh.
Sāvatthinidānaṁ.
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami …pe…
ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“‘avijjā, avijjā’ti, bhante, vuccati.
Katamā nu kho, bhante, avijjā;
kittāvatā ca avijjāgato hotī”ti?
“Idha, bhikkhu, assutavā puthujjano rūpaṁ nappajānāti, rūpasamudayaṁ nappajānāti, rūpanirodhaṁ nappajānāti, rūpanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ nappajānāti;
vedanaṁ nappajānāti …
saññaṁ …
saṅkhāre nappajānāti …pe…
viññāṇanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ nappajānāti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhu, avijjā;
ettāvatā ca avijjāgato hotī”ti.
Paṭhamaṁ.
At Sāvatthī.
Then a mendicant went up to the Buddha
and said to him:
“Sir, they speak of this thing called ‘ignorance’.
What is ignorance?
And how is an ignoramus defined?”
“Mendicant, it’s when an unlearned ordinary person doesn’t understand form, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation.
They don’t understand feeling …
perception …
choices …
consciousness, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation.
This is called ignorance.
And this is how an ignoramus is defined.”
Vi-n 1 Nhân duyên ở Sāvatthi.
Vi-n 2 Rồi một Tỷ-kheo đi đến Thế Tôn …
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn:
: “Vô minh, vô minh”, bạch Thế Tôn, như vậy được nói đến. Bạch Thế Tôn, thế nào là vô minh? Cho đến như thế nào, một người là vô minh?
Vi-n 4-8. —Ở đây, này các Tỷ-kheo, kẻ vô văn phàm phu không biết rõ sắc, không biết rõ sắc tập khởi, không biết rõ sắc đoạn diệt, không biết rõ con đường đưa đến sắc đoạn diệt, không biết rõ thọ … không biết rõ tưởng … không biết rõ các hành … không biết rõ con đường đưa đến thức đoạn diệt.
Vi-n 9 Này Tỷ-kheo, đây gọi là vô minh. Và cho đến như vậy, một người là vô minh.
Sāvatthinidānaṁ.
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami …pe…
ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“‘avijjā, avijjā’ti, bhante, vuccati.
Katamā nu kho, bhante, avijjā;
kittāvatā ca avijjāgato hotī”ti?
“Idha, bhikkhu, assutavā puthujjano rūpaṁ nappajānāti, rūpasamudayaṁ nappajānāti, rūpanirodhaṁ nappajānāti, rūpanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ nappajānāti;
vedanaṁ nappajānāti …
saññaṁ …
saṅkhāre nappajānāti …pe…
viññāṇanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ nappajānāti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhu, avijjā;
ettāvatā ca avijjāgato hotī”ti.
Paṭhamaṁ.