Vi-n 1 … Trú ở Sāvatthi.
Vi-n 2 —Ví như, này các Tỷ-kheo, quả đất lớn đi đến đoạn tận, diệt tận, trừ bảy cục đất tròn lớn bằng hột táo. Các Ông nghĩ thế nào, này các Tỷ-kheo? Cái nào là nhiều hơn, quả đất lớn đi đến đoạn tận, diệt tận, hay là bảy cục đất tròn lớn bằng hột táo còn lại?
Vi-n 3 —Chính cái này, bạch Thế Tôn, là nhiều hơn, tức là quả đất lớn đi đến đoạn tận, diệt tận. Ít hơn là bảy cục đất tròn lớn bằng hột táo còn lại. Không phải một trăm lần, không phải một ngàn lần, không phải một trăm ngàn lần, có thể sánh bằng khi so sánh quả đất lớn đi đến đoạn tận, diệt tận với bảy cục đất tròn lớn bằng hột táo còn lại.
Vi-n 4 —Cũng vậy, này các Tỷ-kheo …
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Seyyathāpi, bhikkhave, mahāpathavī parikkhayaṁ pariyādānaṁ gaccheyya, ṭhapetvā satta kolaṭṭhimattiyo guḷikā.
Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
katamaṁ nu kho bahutaraṁ, yaṁ vā mahāpathaviyā parikkhīṇaṁ pariyādiṇṇaṁ yā vā satta kolaṭṭhimattiyo guḷikā avasiṭṭhā”ti?
“Etadeva, bhante, bahutaraṁ, mahāpathaviyā, yadidaṁ parikkhīṇaṁ pariyādiṇṇaṁ;
appamattikā satta kolaṭṭhimattiyo guḷikā avasiṭṭhā.
Neva satimaṁ kalaṁ upenti na sahassimaṁ kalaṁ upenti na satasahassimaṁ kalaṁ upenti mahāpathaviyā parikkhīṇaṁ pariyādiṇṇaṁ upanidhāya satta kolaṭṭhimattiyo guḷikā avasiṭṭhā”ti.
“Evameva kho, bhikkhave …pe…
dhammacakkhupaṭilābho”ti.
Chaṭṭhaṁ.
At Sāvatthī.
“Mendicants, suppose the great earth was worn away and eroded except for seven clay balls the size of jujube seeds.
What do you think, mendicants?
Which is more: the great earth that has been worn away and eroded, or the seven clay balls the size of jujube seeds that are left?”
“Sir, the great earth that has been worn away and eroded is certainly more.
The seven clay balls the size of jujube seeds are tiny.
Compared to the great earth that has been worn away and eroded, it’s not nearly a hundredth, a thousandth, or a hundred thousandth part.”
“In the same way, for a noble disciple, the suffering that’s over and done with is more …”
Vi-n 1 … Trú ở Sāvatthi.
Vi-n 2 —Ví như, này các Tỷ-kheo, quả đất lớn đi đến đoạn tận, diệt tận, trừ bảy cục đất tròn lớn bằng hột táo. Các Ông nghĩ thế nào, này các Tỷ-kheo? Cái nào là nhiều hơn, quả đất lớn đi đến đoạn tận, diệt tận, hay là bảy cục đất tròn lớn bằng hột táo còn lại?
Vi-n 3 —Chính cái này, bạch Thế Tôn, là nhiều hơn, tức là quả đất lớn đi đến đoạn tận, diệt tận. Ít hơn là bảy cục đất tròn lớn bằng hột táo còn lại. Không phải một trăm lần, không phải một ngàn lần, không phải một trăm ngàn lần, có thể sánh bằng khi so sánh quả đất lớn đi đến đoạn tận, diệt tận với bảy cục đất tròn lớn bằng hột táo còn lại.
Vi-n 4 —Cũng vậy, này các Tỷ-kheo …
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Seyyathāpi, bhikkhave, mahāpathavī parikkhayaṁ pariyādānaṁ gaccheyya, ṭhapetvā satta kolaṭṭhimattiyo guḷikā.
Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
katamaṁ nu kho bahutaraṁ, yaṁ vā mahāpathaviyā parikkhīṇaṁ pariyādiṇṇaṁ yā vā satta kolaṭṭhimattiyo guḷikā avasiṭṭhā”ti?
“Etadeva, bhante, bahutaraṁ, mahāpathaviyā, yadidaṁ parikkhīṇaṁ pariyādiṇṇaṁ;
appamattikā satta kolaṭṭhimattiyo guḷikā avasiṭṭhā.
Neva satimaṁ kalaṁ upenti na sahassimaṁ kalaṁ upenti na satasahassimaṁ kalaṁ upenti mahāpathaviyā parikkhīṇaṁ pariyādiṇṇaṁ upanidhāya satta kolaṭṭhimattiyo guḷikā avasiṭṭhā”ti.
“Evameva kho, bhikkhave …pe…
dhammacakkhupaṭilābho”ti.
Chaṭṭhaṁ.