Vi-n 1 …
Vi-n 2 Rồi một Tỷ-kheo đi đến Thế Tôn …
Vi-n 3 —Lành thay, bạch Thế Tôn, nếu Thế Tôn thuyết pháp vắn tắt cho con. Sau khi nghe Thế Tôn thuyết pháp, con sẽ sống một mình, an tịnh, không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần.
—Vậy, này Tỷ-kheo, Ông hãy làm cho thanh tịnh những căn bản trong các thiện pháp. Và thế nào là căn bản trong các thiện pháp?
Vi-n 4 Ở đây, này Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sau khi đoạn tận thân ác hành, hãy tu tập thân thiện hành. Sau khi đoạn tận khẩu ác hành, hãy tu tập khẩu thiện hành. Sau khi đoạn tận ý ác hành, hãy tu tập ý thiện hành. Rồi này Tỷ-kheo, y cứ vào giới, an trú vào giới, Ông hãy tu tập bốn niệm xứ. Thế nào là bốn?
Vi-n 5 Ở đây, này Tỷ-kheo, Ông hãy trú, quán thân trên thân … Ông hãy trú, quán thọ trên các cảm thọ … Ông hãy trú, quán tâm trên tâm … Ông hãy trú, quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
Vi-n 6 Này Tỷ-kheo, sau khi y cứ trên giới, an trú trên giới, Ông tu tập bốn niệm xứ này như vậy; thời này Tỷ-kheo, hoặc là đêm hay ngày, hãy chờ đợi ở nơi Ông sự tăng trưởng trong các thiện pháp, không phải sự tổn giảm.
Vi-n 7-8... (như trên) …
Vi-n 9 Rồi Tỷ-kheo ấy trở thành một vị A-la-hán nữa.
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami …pe…
“sādhu me, bhante, bhagavā saṅkhittena dhammaṁ desetu, yamahaṁ bhagavato dhammaṁ sutvā eko vūpakaṭṭho appamatto ātāpī pahitatto vihareyyan”ti.
“Tasmātiha tvaṁ, bhikkhu, ādimeva visodhehi kusalesu dhammesu.
Ko cādi kusalānaṁ dhammānaṁ?
Idha tvaṁ, bhikkhu, kāyaduccaritaṁ pahāya kāyasucaritaṁ bhāvessasi.
Vacīduccaritaṁ pahāya vacīsucaritaṁ bhāvessasi.
Manoduccaritaṁ pahāya manosucaritaṁ bhāvessasi.
Yato kho tvaṁ, bhikkhu, kāyaduccaritaṁ pahāya kāyasucaritaṁ bhāvessasi, vacīduccaritaṁ pahāya vacīsucaritaṁ bhāvessasi, manoduccaritaṁ pahāya manosucaritaṁ bhāvessasi, tato tvaṁ, bhikkhu, sīlaṁ nissāya sīle patiṭṭhāya cattāro satipaṭṭhāne bhāveyyāsi.
Katame cattāro?
Idha tvaṁ, bhikkhu, kāye kāyānupassī viharāhi ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ;
vedanāsu …pe…
citte …pe…
dhammesu dhammānupassī viharāhi ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Yato kho tvaṁ, bhikkhu, sīlaṁ nissāya sīle patiṭṭhāya ime cattāro satipaṭṭhāne evaṁ bhāvessasi, tato tuyhaṁ, bhikkhu, yā ratti vā divaso vā āgamissati vuddhiyeva pāṭikaṅkhā kusalesu dhammesu, no parihānī”ti …pe…
aññataro ca pana so bhikkhu arahataṁ ahosīti.
Sattamaṁ.
SC 1Then a certain bhikkhu approached the Blessed One, paid homage to him, sat down to one side, and said to him: “Venerable sir, it would be good if the Blessed One would teach me the Dhamma in brief, so that, having heard the Dhamma from the Blessed One, I might dwell alone, withdrawn, diligent, ardent, and resolute.”
SC 2“In that case, bhikkhu, purify the very beginning of wholesome states. And what is the beginning of wholesome states? Here, bhikkhu, having abandoned bodily misconduct, you should develop good bodily conduct. Having abandoned verbal misconduct, you should develop good verbal conduct. Having abandoned mental misconduct, you should develop good mental conduct. When, bhikkhu, having abandoned bodily misconduct … you have developed good mental conduct, then, based upon virtue, established upon virtue, you should develop the four establishments of mindfulness.
SC 3“What four? Here, bhikkhu, a bhikkhu dwells contemplating the body in the body … feelings in feelings … mind in mind … phenomena in phenomena, ardent, clearly comprehending, mindful, having removed covetousness and displeasure in regard to the world.
SC 4“When, bhikkhu, based upon virtue, established upon virtue, you develop these four establishments of mindfulness in such a way, then, whether night or day comes, you may expect only growth in wholesome states, not decline.”
SC 5Then that bhikkhu … became one of the arahants. sn.v.189
Vi-n 1 …
Vi-n 2 Rồi một Tỷ-kheo đi đến Thế Tôn …
Vi-n 3 —Lành thay, bạch Thế Tôn, nếu Thế Tôn thuyết pháp vắn tắt cho con. Sau khi nghe Thế Tôn thuyết pháp, con sẽ sống một mình, an tịnh, không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần.
—Vậy, này Tỷ-kheo, Ông hãy làm cho thanh tịnh những căn bản trong các thiện pháp. Và thế nào là căn bản trong các thiện pháp?
Vi-n 4 Ở đây, này Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sau khi đoạn tận thân ác hành, hãy tu tập thân thiện hành. Sau khi đoạn tận khẩu ác hành, hãy tu tập khẩu thiện hành. Sau khi đoạn tận ý ác hành, hãy tu tập ý thiện hành. Rồi này Tỷ-kheo, y cứ vào giới, an trú vào giới, Ông hãy tu tập bốn niệm xứ. Thế nào là bốn?
Vi-n 5 Ở đây, này Tỷ-kheo, Ông hãy trú, quán thân trên thân … Ông hãy trú, quán thọ trên các cảm thọ … Ông hãy trú, quán tâm trên tâm … Ông hãy trú, quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
Vi-n 6 Này Tỷ-kheo, sau khi y cứ trên giới, an trú trên giới, Ông tu tập bốn niệm xứ này như vậy; thời này Tỷ-kheo, hoặc là đêm hay ngày, hãy chờ đợi ở nơi Ông sự tăng trưởng trong các thiện pháp, không phải sự tổn giảm.
Vi-n 7-8... (như trên) …
Vi-n 9 Rồi Tỷ-kheo ấy trở thành một vị A-la-hán nữa.
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami …pe…
“sādhu me, bhante, bhagavā saṅkhittena dhammaṁ desetu, yamahaṁ bhagavato dhammaṁ sutvā eko vūpakaṭṭho appamatto ātāpī pahitatto vihareyyan”ti.
“Tasmātiha tvaṁ, bhikkhu, ādimeva visodhehi kusalesu dhammesu.
Ko cādi kusalānaṁ dhammānaṁ?
Idha tvaṁ, bhikkhu, kāyaduccaritaṁ pahāya kāyasucaritaṁ bhāvessasi.
Vacīduccaritaṁ pahāya vacīsucaritaṁ bhāvessasi.
Manoduccaritaṁ pahāya manosucaritaṁ bhāvessasi.
Yato kho tvaṁ, bhikkhu, kāyaduccaritaṁ pahāya kāyasucaritaṁ bhāvessasi, vacīduccaritaṁ pahāya vacīsucaritaṁ bhāvessasi, manoduccaritaṁ pahāya manosucaritaṁ bhāvessasi, tato tvaṁ, bhikkhu, sīlaṁ nissāya sīle patiṭṭhāya cattāro satipaṭṭhāne bhāveyyāsi.
Katame cattāro?
Idha tvaṁ, bhikkhu, kāye kāyānupassī viharāhi ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ;
vedanāsu …pe…
citte …pe…
dhammesu dhammānupassī viharāhi ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Yato kho tvaṁ, bhikkhu, sīlaṁ nissāya sīle patiṭṭhāya ime cattāro satipaṭṭhāne evaṁ bhāvessasi, tato tuyhaṁ, bhikkhu, yā ratti vā divaso vā āgamissati vuddhiyeva pāṭikaṅkhā kusalesu dhammesu, no parihānī”ti …pe…
aññataro ca pana so bhikkhu arahataṁ ahosīti.
Sattamaṁ.