Vi-n 2 : “Biển, biển”, này các Tỷ-kheo, kẻ vô văn phàm phu nói như vậy. Cái ấy, này các Tỷ-kheo, không phải là biển trong giới luật các bậc Thánh. Cái ấy (của kẻ phàm phu), này các Tỷ-kheo, là một khối nước lớn, là một dòng nước lớn.
Vi-n 3-7. Con mắt là biển của người, tốc độ của nó làm bằng các sắc. Ai điều phục được tốc độ làm bằng các sắc ấy, này các Tỷ-kheo, người ấy được gọi là Bà-la-môn đã vượt khỏi biển mắt, với những làn sóng (sàùmim), nước xoáy (sàvattasu), các loại cá mập (sagàham), các loại La-sát (Rakkhasam), đến bờ bên kia và đứng trên đất liền. Tai … Mũi … Lưỡi … Thân …
Vi-n 8 Ý, này các Tỷ-kheo, là biển của người, tốc độ của nó làm bằng các pháp. Ai điều phục được tốc độ làm bằng các pháp ấy, này các Tỷ-kheo, người ấy được gọi là Bà-la-môn đã vượt khỏi biển ý, với những làn sóng, nước xoáy, các loại cá mập, các loại La-sát, đến bờ bên kia, và đứng trên đất liền.
Vi-n 9 Bậc Ðạo Sư nói như sau:
Ai vượt qua biển này,
Với cá mập, La-sát.
Với sóng biển hãi hùng,
Biển rất khó vượt qua,
Bậc tối thắng trí tuệ,
Ðã thành tựu Phạm hạnh,
Ðược gọi: “Ðến bờ kia”,
Ðã đạt thế giới biên.
“‘Samuddo, samuddo’ti, bhikkhave, assutavā puthujjano bhāsati.
Neso, bhikkhave, ariyassa vinaye samuddo.
Mahā eso, bhikkhave, udakarāsi mahāudakaṇṇavo.
Cakkhu, bhikkhave, purisassa samuddo;
tassa rūpamayo vego.
Yo taṁ rūpamayaṁ vegaṁ sahati, ayaṁ vuccati, bhikkhave, atari cakkhusamuddaṁ saūmiṁ sāvaṭṭaṁ sagāhaṁ sarakkhasaṁ;
tiṇṇo pāraṅgato thale tiṭṭhati brāhmaṇo …pe…
jivhā, bhikkhave, purisassa samuddo;
tassa rasamayo vego.
Yo taṁ rasamayaṁ vegaṁ sahati, ayaṁ vuccati, bhikkhave, atari jivhāsamuddaṁ saūmiṁ sāvaṭṭaṁ sagāhaṁ sarakkhasaṁ;
tiṇṇo pāraṅgato thale tiṭṭhati brāhmaṇo …pe…
mano, bhikkhave, purisassa samuddo;
tassa dhammamayo vego.
Yo taṁ dhammamayaṁ vegaṁ sahati, ayaṁ vuccati, bhikkhave, atari manosamuddaṁ saūmiṁ sāvaṭṭaṁ sagāhaṁ sarakkhasaṁ;
tiṇṇo pāraṅgato thale tiṭṭhati brāhmaṇo”ti.
Idamavoca …pe…
satthā:
“Yo imaṁ samuddaṁ sagāhaṁ sarakkhasaṁ,
Saūmiṁ sāvaṭṭaṁ sabhayaṁ duttaraṁ accatari;
Sa vedagū vusitabrahmacariyo,
Lokantagū pāragatoti vuccatī”ti.
Paṭhamaṁ.
SC 1“Bhikkhus, the uninstructed worldling speaks of ‘the ocean, the ocean.’ But that is not the ocean in the Noble One’s Discipline; that is only a great mass of water, a great expanse of water.
SC 2“The eye, bhikkhus, is the ocean for a person; its current consists of forms. One who withstands that current consisting of forms is said to have crossed the ocean of the eye with its waves, whirlpools, sharks, and demons. Crossed over, gone beyond, the brahmin stands on high ground.
SC 3“The ear, bhikkhus, is the ocean for a person…. The mind is the ocean for a person; its current consists of mental phenomena. One who withstands that current consisting of mental phenomena is said to have crossed the ocean of the mind with its waves, whirlpools, sharks, and demons. Crossed over, gone beyond, the brahmin stands on high ground.”
SC 4This is what the Blessed One said. Having said this, the Fortunate One, the Teacher, further said this:
SC 5“One who has crossed this ocean so hard to cross,
With its dangers of sharks, demons, waves,
The knowledge-master who has lived the holy life,
Reached the world’s end, is called one gone beyond.”
Vi-n 2 : “Biển, biển”, này các Tỷ-kheo, kẻ vô văn phàm phu nói như vậy. Cái ấy, này các Tỷ-kheo, không phải là biển trong giới luật các bậc Thánh. Cái ấy (của kẻ phàm phu), này các Tỷ-kheo, là một khối nước lớn, là một dòng nước lớn.
Vi-n 3-7. Con mắt là biển của người, tốc độ của nó làm bằng các sắc. Ai điều phục được tốc độ làm bằng các sắc ấy, này các Tỷ-kheo, người ấy được gọi là Bà-la-môn đã vượt khỏi biển mắt, với những làn sóng (sàùmim), nước xoáy (sàvattasu), các loại cá mập (sagàham), các loại La-sát (Rakkhasam), đến bờ bên kia và đứng trên đất liền. Tai … Mũi … Lưỡi … Thân …
Vi-n 8 Ý, này các Tỷ-kheo, là biển của người, tốc độ của nó làm bằng các pháp. Ai điều phục được tốc độ làm bằng các pháp ấy, này các Tỷ-kheo, người ấy được gọi là Bà-la-môn đã vượt khỏi biển ý, với những làn sóng, nước xoáy, các loại cá mập, các loại La-sát, đến bờ bên kia, và đứng trên đất liền.
Vi-n 9 Bậc Ðạo Sư nói như sau:
Ai vượt qua biển này,
Với cá mập, La-sát.
Với sóng biển hãi hùng,
Biển rất khó vượt qua,
Bậc tối thắng trí tuệ,
Ðã thành tựu Phạm hạnh,
Ðược gọi: “Ðến bờ kia”,
Ðã đạt thế giới biên.
“‘Samuddo, samuddo’ti, bhikkhave, assutavā puthujjano bhāsati.
Neso, bhikkhave, ariyassa vinaye samuddo.
Mahā eso, bhikkhave, udakarāsi mahāudakaṇṇavo.
Cakkhu, bhikkhave, purisassa samuddo;
tassa rūpamayo vego.
Yo taṁ rūpamayaṁ vegaṁ sahati, ayaṁ vuccati, bhikkhave, atari cakkhusamuddaṁ saūmiṁ sāvaṭṭaṁ sagāhaṁ sarakkhasaṁ;
tiṇṇo pāraṅgato thale tiṭṭhati brāhmaṇo …pe…
jivhā, bhikkhave, purisassa samuddo;
tassa rasamayo vego.
Yo taṁ rasamayaṁ vegaṁ sahati, ayaṁ vuccati, bhikkhave, atari jivhāsamuddaṁ saūmiṁ sāvaṭṭaṁ sagāhaṁ sarakkhasaṁ;
tiṇṇo pāraṅgato thale tiṭṭhati brāhmaṇo …pe…
mano, bhikkhave, purisassa samuddo;
tassa dhammamayo vego.
Yo taṁ dhammamayaṁ vegaṁ sahati, ayaṁ vuccati, bhikkhave, atari manosamuddaṁ saūmiṁ sāvaṭṭaṁ sagāhaṁ sarakkhasaṁ;
tiṇṇo pāraṅgato thale tiṭṭhati brāhmaṇo”ti.
Idamavoca …pe…
satthā:
“Yo imaṁ samuddaṁ sagāhaṁ sarakkhasaṁ,
Saūmiṁ sāvaṭṭaṁ sabhayaṁ duttaraṁ accatari;
Sa vedagū vusitabrahmacariyo,
Lokantagū pāragatoti vuccatī”ti.
Paṭhamaṁ.