Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Có năm thượng phần kiết sử này, này các Tỷ-kheo. Thế nào là năm? Sắc tham, vô sắc tham, mạn, trạo cử, vô minh. Này các Tỷ-kheo, đó là năm thượng phần kiết sử này. Chính vì mục đích thắng tri, liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận năm thượng phần kiết sử này, này các Tỷ-kheo, Thánh đạo Tám ngành này cần phải tu tập. Thế nào là Thánh đạo Tám ngành cần phải tu tập?
Vi-n 3-17. Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập chánh tri kiến liên hệ đến viễn ly … tu tập chánh định liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt, hướng đến từ bỏ. Chính vì mục đích thắng tri, liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận năm thượng phần kiết sử này, này các Tỷ-kheo, Thánh đạo Tám ngành này cần phải tu tập.
Ví như, này các Tỷ-kheo, con sông Hằng …
Vi-n 18 Này các Tỷ-kheo, có năm thượng phần kiết sử. Thế nào là năm? Sắc tham, vô sắc tham, mạn, trạo cử, vô minh. Này các Tỷ-kheo, đó là năm thượng phần kiết sử này. Chính vì mục đích thắng tri, liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận năm thượng phần kiết sử này, Thánh đạo Tám ngành này cần phải tu tập. Thế nào là Thánh đạo Tám ngành cần phải tu tập?
Vi-n 19-33. Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập chánh tri kiến … tu tập chánh định với cứu cánh là đoạn tận tham, với cứu cánh là đoạn tận sân, với cứu cánh là đoạn tận si … thể nhập vào bất tử, hướng đến bất tử, với cứu cánh là bất tử … thiên về Niết-bàn, hướng về Niết-bàn, xuôi về Niết-bàn. Chính vì mục đích thắng tri, liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận năm thượng phần kiết sử này, này các Tỷ-kheo, Thánh đạo Tám ngành này cần phải tu tập.
“Pañcimāni, bhikkhave, uddhambhāgiyāni saṁyojanāni.
Katamāni pañca?
Rūparāgo, arūparāgo, māno, uddhaccaṁ, avijjā—
imāni kho, bhikkhave, pañcuddhambhāgiyāni saṁyojanāni.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ uddhambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ abhiññāya pariññāya parikkhayāya pahānāya ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo.
Katamo ariyo aṭṭhaṅgiko maggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ …pe… sammāsamādhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ uddhambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ abhiññāya pariññāya parikkhayāya pahānāya ayaṁ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabboti.
Pañcimāni, bhikkhave, uddhambhāgiyāni saṁyojanāni.
Katamāni pañca?
Rūparāgo, arūparāgo, māno, uddhaccaṁ, avijjā—
imāni kho, bhikkhave, pañcuddhambhāgiyāni saṁyojanāni.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ uddhambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ abhiññāya pariññāya parikkhayāya pahānāya ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo.
Katamo ariyo aṭṭhaṅgiko maggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti …pe… sammāsamādhiṁ bhāveti rāgavinayapariyosānaṁ dosavinayapariyosānaṁ mohavinayapariyosānaṁ …
amatogadhaṁ amataparāyanaṁ amatapariyosānaṁ …
nibbānaninnaṁ nibbānapoṇaṁ nibbānapabbhāraṁ.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ uddhambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ abhiññāya pariññāya parikkhayāya pahānāya ayaṁ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo”ti.
Dasamaṁ.
Oghavaggo aṭṭhamo.
Tassuddānaṁ
Ogho yogo upādānaṁ,
ganthaṁ anusayena ca;
Kāmaguṇā nīvaraṇaṁ,
khandhā oruddhambhāgiyāti.
vagguddānaṁ
Avijjāvaggo paṭhamo,
dutiyaṁ vihāraṁ vuccati;
Micchattaṁ tatiyo vaggo,
catutthaṁ paṭipanneneva.
Titthiyaṁ pañcamo vaggo,
chaṭṭho sūriyena ca;
Bahukate sattamo vaggo,
uppādo aṭṭhamena ca.
Divasavaggo navamo,
Dasamo appamādena ca;
Ekādasabalavaggo,
Dvādasa esanā pāḷiyaṁ;
Oghavaggo bhavati terasāti.
Maggasaṁyuttaṁ paṭhamaṁ.
SC 1“Bhikkhus, there are these five higher fetters. What five? Lust for form, lust for the formless, conceit, restlessness, ignorance. These are the five higher fetters. The Noble Eightfold Path is to be developed for direct knowledge of these five higher fetters, for the full understanding of them, for their utter destruction, for their abandoning.
SC 2“What Noble Eightfold Path? Here, bhikkhus, a bhikkhu develops right view … right concentration, which is based upon seclusion, dispassion, and cessation, maturing in release. This Noble Eightfold Path is to be developed for direct knowledge of these five higher fetters, for the full understanding of them, for their utter destruction, for their abandoning.
SC 3“Bhikkhus, there are these five higher fetters. What five?… sn.v.62 … The Noble Eightfold Path is to be developed for direct knowledge of these five higher fetters, for the full understanding of them, for their utter destruction, for their abandoning.
SC 4“What Noble Eightfold Path? Here, bhikkhus, a bhikkhu develops right view … right concentration, which has as its final goal the removal of lust, the removal of hatred, the removal of delusion … which has the Deathless as its ground, the Deathless as its destination, the Deathless as its final goal … which slants, slopes, and inclines towards Nibbāna. This Noble Eightfold Path is to be developed for direct knowledge of these five higher fetters, for the full understanding of them, for their utter destruction, for their abandoning.”
sn.v.63
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Có năm thượng phần kiết sử này, này các Tỷ-kheo. Thế nào là năm? Sắc tham, vô sắc tham, mạn, trạo cử, vô minh. Này các Tỷ-kheo, đó là năm thượng phần kiết sử này. Chính vì mục đích thắng tri, liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận năm thượng phần kiết sử này, này các Tỷ-kheo, Thánh đạo Tám ngành này cần phải tu tập. Thế nào là Thánh đạo Tám ngành cần phải tu tập?
Vi-n 3-17. Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập chánh tri kiến liên hệ đến viễn ly … tu tập chánh định liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt, hướng đến từ bỏ. Chính vì mục đích thắng tri, liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận năm thượng phần kiết sử này, này các Tỷ-kheo, Thánh đạo Tám ngành này cần phải tu tập.
Ví như, này các Tỷ-kheo, con sông Hằng …
Vi-n 18 Này các Tỷ-kheo, có năm thượng phần kiết sử. Thế nào là năm? Sắc tham, vô sắc tham, mạn, trạo cử, vô minh. Này các Tỷ-kheo, đó là năm thượng phần kiết sử này. Chính vì mục đích thắng tri, liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận năm thượng phần kiết sử này, Thánh đạo Tám ngành này cần phải tu tập. Thế nào là Thánh đạo Tám ngành cần phải tu tập?
Vi-n 19-33. Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập chánh tri kiến … tu tập chánh định với cứu cánh là đoạn tận tham, với cứu cánh là đoạn tận sân, với cứu cánh là đoạn tận si … thể nhập vào bất tử, hướng đến bất tử, với cứu cánh là bất tử … thiên về Niết-bàn, hướng về Niết-bàn, xuôi về Niết-bàn. Chính vì mục đích thắng tri, liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận năm thượng phần kiết sử này, này các Tỷ-kheo, Thánh đạo Tám ngành này cần phải tu tập.
“Pañcimāni, bhikkhave, uddhambhāgiyāni saṁyojanāni.
Katamāni pañca?
Rūparāgo, arūparāgo, māno, uddhaccaṁ, avijjā—
imāni kho, bhikkhave, pañcuddhambhāgiyāni saṁyojanāni.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ uddhambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ abhiññāya pariññāya parikkhayāya pahānāya ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo.
Katamo ariyo aṭṭhaṅgiko maggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ …pe… sammāsamādhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ uddhambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ abhiññāya pariññāya parikkhayāya pahānāya ayaṁ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabboti.
Pañcimāni, bhikkhave, uddhambhāgiyāni saṁyojanāni.
Katamāni pañca?
Rūparāgo, arūparāgo, māno, uddhaccaṁ, avijjā—
imāni kho, bhikkhave, pañcuddhambhāgiyāni saṁyojanāni.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ uddhambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ abhiññāya pariññāya parikkhayāya pahānāya ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo.
Katamo ariyo aṭṭhaṅgiko maggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti …pe… sammāsamādhiṁ bhāveti rāgavinayapariyosānaṁ dosavinayapariyosānaṁ mohavinayapariyosānaṁ …
amatogadhaṁ amataparāyanaṁ amatapariyosānaṁ …
nibbānaninnaṁ nibbānapoṇaṁ nibbānapabbhāraṁ.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ uddhambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ abhiññāya pariññāya parikkhayāya pahānāya ayaṁ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo”ti.
Dasamaṁ.
Oghavaggo aṭṭhamo.
Tassuddānaṁ
Ogho yogo upādānaṁ,
ganthaṁ anusayena ca;
Kāmaguṇā nīvaraṇaṁ,
khandhā oruddhambhāgiyāti.
vagguddānaṁ
Avijjāvaggo paṭhamo,
dutiyaṁ vihāraṁ vuccati;
Micchattaṁ tatiyo vaggo,
catutthaṁ paṭipanneneva.
Titthiyaṁ pañcamo vaggo,
chaṭṭho sūriyena ca;
Bahukate sattamo vaggo,
uppādo aṭṭhamena ca.
Divasavaggo navamo,
Dasamo appamādena ca;
Ekādasabalavaggo,
Dvādasa esanā pāḷiyaṁ;
Oghavaggo bhavati terasāti.
Maggasaṁyuttaṁ paṭhamaṁ.