Vi-n 1 Nhân duyên ở Sāvatthi.
Vi-n 2 Rồi Bà-la-môn Jatabhàradvàja đi đến Thế Tôn; sau khi đến, nói với Thế Tôn những lời chào đón hỏi thăm; sau khi nói lên những lời chào đón hỏi thăm thân hữu, liền ngồi xuống một bên.
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, Bà-la-môn Jatabhàradvàja nói lên bài kệ với Thế Tôn:
Nội triền và ngoại triền,
Chúng sanh bị triền phược,
Con hỏi Gotama,
Ai thoát triền phược này?
Vi-n 4 (Thế Tôn)
Người có trí, trú giới,
Tu tập tâm và tuệ,
Nhiệt tâm và thận trọng,
Tỷ-kheo ấy thoát triền.
Với ai đã từ bỏ,
Tham sân và vô minh,
Bậc Ứng cúng lậu tận,
Vị ấy thoát triền phược.
Chỗ nào danh và sắc
Ðược đoạn tận vô dư,
Ðoạn chướng ngại sắc tưởng,
Chỗ ấy triền phược đoạn.
Vi-n 5 Khi được nghe nói vậy, Bà-la-môn Jatabhàradvàja bạch Thế Tôn:
—Thật vi diệu thay, Tôn giả Gotama! …
Vi-n 6 Và Tôn giả Bharadvāja trở thành một vị A-la-hán nữa.
Sāvatthinidānaṁ.
Atha kho jaṭābhāradvājo brāhmaṇo yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavatā saddhiṁ sammodi.
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdi.
Ekamantaṁ nisinno kho jaṭābhāradvājo brāhmaṇo bhagavantaṁ gāthāya ajjhabhāsi:
“Antojaṭā bahijaṭā,
Jaṭāya jaṭitā pajā;
Taṁ taṁ gotama pucchāmi,
Ko imaṁ vijaṭaye jaṭan”ti.
“Sīle patiṭṭhāya naro sapañño,
Cittaṁ paññañca bhāvayaṁ;
Ātāpī nipako bhikkhu,
So imaṁ vijaṭaye jaṭaṁ.
Yesaṁ rāgo ca doso ca,
avijjā ca virājitā;
Khīṇāsavā arahanto,
tesaṁ vijaṭitā jaṭā.
Yattha nāmañca rūpañca,
asesaṁ uparujjhati;
Paṭighaṁ rūpasaññā ca,
etthesā chijjate jaṭā”ti.
Evaṁ vutte, jaṭābhāradvājo bhagavantaṁ etadavoca:
“abhikkantaṁ, bho gotama …pe…
aññataro ca panāyasmā bhāradvājo arahataṁ ahosī”ti.
At Sāvatthī.
Then the brahmin Bhāradvāja of the Matted Hair went up to the Buddha, and exchanged greetings with him.
When the greetings and polite conversation were over, he sat down to one side,
and addressed the Buddha in verse:
“Tangled within, tangled without:
these people are tangled in tangles.
I ask you this, Gotama:
who can untangle this tangle?”
“A wise person grounded in ethics,
developing the mind and wisdom,
a keen and alert mendicant—
they can untangle this tangle.
Those in whom greed, hate, and ignorance
have faded away;
the perfected ones with defilements ended—
they have untangled the tangle.
Where name and form
cease with nothing left over;
as well as impingement and perception of form:
it’s there that the tangle is cut.”
When he had spoken, Bhāradvāja of the Matted Hair said to the Buddha,
“Excellent, worthy Gotama! …” …
And Venerable Bhāradvāja became one of the perfected.
Vi-n 1 Nhân duyên ở Sāvatthi.
Vi-n 2 Rồi Bà-la-môn Jatabhàradvàja đi đến Thế Tôn; sau khi đến, nói với Thế Tôn những lời chào đón hỏi thăm; sau khi nói lên những lời chào đón hỏi thăm thân hữu, liền ngồi xuống một bên.
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, Bà-la-môn Jatabhàradvàja nói lên bài kệ với Thế Tôn:
Nội triền và ngoại triền,
Chúng sanh bị triền phược,
Con hỏi Gotama,
Ai thoát triền phược này?
Vi-n 4 (Thế Tôn)
Người có trí, trú giới,
Tu tập tâm và tuệ,
Nhiệt tâm và thận trọng,
Tỷ-kheo ấy thoát triền.
Với ai đã từ bỏ,
Tham sân và vô minh,
Bậc Ứng cúng lậu tận,
Vị ấy thoát triền phược.
Chỗ nào danh và sắc
Ðược đoạn tận vô dư,
Ðoạn chướng ngại sắc tưởng,
Chỗ ấy triền phược đoạn.
Vi-n 5 Khi được nghe nói vậy, Bà-la-môn Jatabhàradvàja bạch Thế Tôn:
—Thật vi diệu thay, Tôn giả Gotama! …
Vi-n 6 Và Tôn giả Bharadvāja trở thành một vị A-la-hán nữa.
Sāvatthinidānaṁ.
Atha kho jaṭābhāradvājo brāhmaṇo yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavatā saddhiṁ sammodi.
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdi.
Ekamantaṁ nisinno kho jaṭābhāradvājo brāhmaṇo bhagavantaṁ gāthāya ajjhabhāsi:
“Antojaṭā bahijaṭā,
Jaṭāya jaṭitā pajā;
Taṁ taṁ gotama pucchāmi,
Ko imaṁ vijaṭaye jaṭan”ti.
“Sīle patiṭṭhāya naro sapañño,
Cittaṁ paññañca bhāvayaṁ;
Ātāpī nipako bhikkhu,
So imaṁ vijaṭaye jaṭaṁ.
Yesaṁ rāgo ca doso ca,
avijjā ca virājitā;
Khīṇāsavā arahanto,
tesaṁ vijaṭitā jaṭā.
Yattha nāmañca rūpañca,
asesaṁ uparujjhati;
Paṭighaṁ rūpasaññā ca,
etthesā chijjate jaṭā”ti.
Evaṁ vutte, jaṭābhāradvājo bhagavantaṁ etadavoca:
“abhikkantaṁ, bho gotama …pe…
aññataro ca panāyasmā bhāradvājo arahataṁ ahosī”ti.