Vi-n 1 … Trú ở Sāvatthi.
Vi-n 2 —Vô thỉ là luân hồi này, này các Tỷ-kheo. Khởi điểm không thể nêu rõ đối với sự lưu chuyển luân hồi của các chúng sanh bị vô minh che đậy, bị tham ái trói buộc.
Vi-n 3 Ví như, này các Tỷ-kheo, một cây gậy được ném lên trên hư không, khi thì rơi trên đầu gốc, khi thì rơi chặng giữa, khi thì rơi đầu ngọn. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, các chúng sanh bị vô minh che đậy, bị tham ái trói buộc, lưu chuyển luân hồi, khi thì từ thế giới này đi thế giới khác, khi thì từ thế giới khác đến thế giới này.
Vi-n 4 Vì sao? Vô thỉ là luân hồi, này các Tỷ-kheo … là vừa đủ để được giải thoát.
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Anamataggoyaṁ, bhikkhave, saṁsāro.
Pubbā koṭi na paññāyati avijjānīvaraṇānaṁ sattānaṁ taṇhāsaṁyojanānaṁ sandhāvataṁ saṁsarataṁ.
Seyyathāpi, bhikkhave, daṇḍo uparivehāsaṁ khitto sakimpi mūlena nipatati, sakimpi majjhena nipatati, sakimpi antena nipatati;
evameva kho, bhikkhave, avijjānīvaraṇā sattā taṇhāsaṁyojanā sandhāvantā saṁsarantā sakimpi asmā lokā paraṁ lokaṁ gacchanti, sakimpi parasmā lokā imaṁ lokaṁ āgacchanti.
Taṁ kissa hetu?
Anamataggoyaṁ, bhikkhave, saṁsāro …pe…
alaṁ vimuccitun”ti.
Navamaṁ.
At Sāvatthī.
“Mendicants, this transmigration has no known beginning.
No first point is found of sentient beings roaming and transmigrating, shrouded by ignorance and fettered by craving.
Suppose a stick was tossed up in the air. Sometimes it’d fall on its bottom, sometimes the middle, and sometimes the end.
It’s the same for sentient beings roaming and transmigrating, shrouded by ignorance and fettered by craving. Sometimes they go from this world to the other world, and sometimes they come from the other world to this world.
Why is that?
This transmigration has no known beginning. …
This is quite enough for you to become disillusioned, dispassionate, and freed regarding all conditions.”
Vi-n 1 … Trú ở Sāvatthi.
Vi-n 2 —Vô thỉ là luân hồi này, này các Tỷ-kheo. Khởi điểm không thể nêu rõ đối với sự lưu chuyển luân hồi của các chúng sanh bị vô minh che đậy, bị tham ái trói buộc.
Vi-n 3 Ví như, này các Tỷ-kheo, một cây gậy được ném lên trên hư không, khi thì rơi trên đầu gốc, khi thì rơi chặng giữa, khi thì rơi đầu ngọn. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, các chúng sanh bị vô minh che đậy, bị tham ái trói buộc, lưu chuyển luân hồi, khi thì từ thế giới này đi thế giới khác, khi thì từ thế giới khác đến thế giới này.
Vi-n 4 Vì sao? Vô thỉ là luân hồi, này các Tỷ-kheo … là vừa đủ để được giải thoát.
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Anamataggoyaṁ, bhikkhave, saṁsāro.
Pubbā koṭi na paññāyati avijjānīvaraṇānaṁ sattānaṁ taṇhāsaṁyojanānaṁ sandhāvataṁ saṁsarataṁ.
Seyyathāpi, bhikkhave, daṇḍo uparivehāsaṁ khitto sakimpi mūlena nipatati, sakimpi majjhena nipatati, sakimpi antena nipatati;
evameva kho, bhikkhave, avijjānīvaraṇā sattā taṇhāsaṁyojanā sandhāvantā saṁsarantā sakimpi asmā lokā paraṁ lokaṁ gacchanti, sakimpi parasmā lokā imaṁ lokaṁ āgacchanti.
Taṁ kissa hetu?
Anamataggoyaṁ, bhikkhave, saṁsāro …pe…
alaṁ vimuccitun”ti.
Navamaṁ.