Vi-n 1 … Tại Sāvatthi.
Vi-n 2 —Những Sa-môn hay Bà-la-môn nào, này các Tỷ-kheo, không biết sự tập khởi của lợi đắc, cung kính, danh vọng, không biết sự đoạn diệt của lợi đắc, cung kính, danh vọng, không biết con đường đưa đến sự đoạn diệt của lợi đắc, cung kính, danh vọng; các vị Sa-môn hay Bà-la-môn ấy đối với Ta, không được chấp nhận … và mục đích của Bà-la-môn hạnh.
Vi-n 3 Và những Sa-môn hay Bà-la-môn nào biết được sự tập khởi của lợi đắc, cung kính, danh vọng … và mục đích của Bà-la-môn hạnh.
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā lābhasakkārasilokaṁ yathābhūtaṁ nappajānanti, lābhasakkārasilokasamudayaṁ nappajānanti, lābhasakkārasilokanirodhaṁ nappajānanti, lābhasakkārasilokanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ nappajānanti …pe…
pajānanti …pe…
sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharantī”ti.
Sattamaṁ.
At Sāvatthī.
“There are ascetics and brahmins who don’t truly understand possessions, honor, and popularity, their origin, their cessation, and the path that leads to their cessation …
There are ascetics and brahmins who do truly understand …”
Vi-n 1 … Tại Sāvatthi.
Vi-n 2 —Những Sa-môn hay Bà-la-môn nào, này các Tỷ-kheo, không biết sự tập khởi của lợi đắc, cung kính, danh vọng, không biết sự đoạn diệt của lợi đắc, cung kính, danh vọng, không biết con đường đưa đến sự đoạn diệt của lợi đắc, cung kính, danh vọng; các vị Sa-môn hay Bà-la-môn ấy đối với Ta, không được chấp nhận … và mục đích của Bà-la-môn hạnh.
Vi-n 3 Và những Sa-môn hay Bà-la-môn nào biết được sự tập khởi của lợi đắc, cung kính, danh vọng … và mục đích của Bà-la-môn hạnh.
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā lābhasakkārasilokaṁ yathābhūtaṁ nappajānanti, lābhasakkārasilokasamudayaṁ nappajānanti, lābhasakkārasilokanirodhaṁ nappajānanti, lābhasakkārasilokanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ nappajānanti …pe…
pajānanti …pe…
sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharantī”ti.
Sattamaṁ.