Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Với mục đích gì, này Hiền giả Sāriputta, Phạm hạnh được sống dưới Sa-môn Gotama?
—Này Hiền giả, Phạm hạnh được sống dưới Thế Tôn với mục đích liễu tri khổ.
Vi-n 3 —Có con đường nào, có đạo lộ nào, này Hiền giả, đưa đến liễu tri khổ ấy?
—Có con đường, có đạo lộ, này Hiền giả, đưa đến liễu tri khổ ấy.
Vi-n 4 —Con đường ấy là gì, đạo lộ ấy là gì, này Hiền giả, đưa đến liễu tri khổ ấy?
—Ðấy là Thánh đạo Tám ngành, này Hiền giả, tức là chánh tri kiến … chánh định. Ðây là con đường, đây là đạo lộ, này Hiền giả, đưa đến liễu tri khổ ấy.
Vi-n 5 —Này Hiền giả, hiền thiện là con đường, hiền thiện là đạo lộ đưa đến liễu tri khổ ấy. Thật là vừa đủ, này Hiền giả, để không phóng dật.
“Kimatthiyaṁ, āvuso sāriputta, samaṇe gotame brahmacariyaṁ vussatī”ti?
“Dukkhassa kho, āvuso, pariññatthaṁ bhagavati brahmacariyaṁ vussatī”ti.
“Atthi panāvuso, maggo atthi paṭipadā etassa dukkhassa pariññāyā”ti?
“Atthi kho, āvuso, maggo atthi paṭipadā, etassa dukkhassa pariññāyā”ti?
“Katamo panāvuso, maggo katamā paṭipadā, etassa dukkhassa pariññāyā”ti?
“Ayameva kho, āvuso, ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, etassa dukkhassa pariññāya, seyyathidaṁ—
sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi.
Ayaṁ kho, āvuso, maggo ayaṁ paṭipadā etassa dukkhassa pariññāyā”ti.
“Bhaddako, āvuso, maggo bhaddikā paṭipadā, etassa dukkhassa pariññāya.
Alañca panāvuso sāriputta, appamādāyā”ti.
Catutthaṁ.
“Reverend Sāriputta, what’s the goal of leading the spiritual life under the ascetic Gotama?”
“The goal of leading the spiritual life under the Buddha is to completely understand suffering.”
“But, reverend, is there a path and a practice for completely understanding this suffering?”
“There is.” …
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Với mục đích gì, này Hiền giả Sāriputta, Phạm hạnh được sống dưới Sa-môn Gotama?
—Này Hiền giả, Phạm hạnh được sống dưới Thế Tôn với mục đích liễu tri khổ.
Vi-n 3 —Có con đường nào, có đạo lộ nào, này Hiền giả, đưa đến liễu tri khổ ấy?
—Có con đường, có đạo lộ, này Hiền giả, đưa đến liễu tri khổ ấy.
Vi-n 4 —Con đường ấy là gì, đạo lộ ấy là gì, này Hiền giả, đưa đến liễu tri khổ ấy?
—Ðấy là Thánh đạo Tám ngành, này Hiền giả, tức là chánh tri kiến … chánh định. Ðây là con đường, đây là đạo lộ, này Hiền giả, đưa đến liễu tri khổ ấy.
Vi-n 5 —Này Hiền giả, hiền thiện là con đường, hiền thiện là đạo lộ đưa đến liễu tri khổ ấy. Thật là vừa đủ, này Hiền giả, để không phóng dật.
“Kimatthiyaṁ, āvuso sāriputta, samaṇe gotame brahmacariyaṁ vussatī”ti?
“Dukkhassa kho, āvuso, pariññatthaṁ bhagavati brahmacariyaṁ vussatī”ti.
“Atthi panāvuso, maggo atthi paṭipadā etassa dukkhassa pariññāyā”ti?
“Atthi kho, āvuso, maggo atthi paṭipadā, etassa dukkhassa pariññāyā”ti?
“Katamo panāvuso, maggo katamā paṭipadā, etassa dukkhassa pariññāyā”ti?
“Ayameva kho, āvuso, ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, etassa dukkhassa pariññāya, seyyathidaṁ—
sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi.
Ayaṁ kho, āvuso, maggo ayaṁ paṭipadā etassa dukkhassa pariññāyā”ti.
“Bhaddako, āvuso, maggo bhaddikā paṭipadā, etassa dukkhassa pariññāya.
Alañca panāvuso sāriputta, appamādāyā”ti.
Catutthaṁ.