Vi-n 1-2. Tại Sāketa, ngồi xuống một bên, vị ấy nói như sau:
Vi-n 3 —Tôn giả Anuruddha do tu tập, làm cho sung mãn những pháp gì, đã đạt được đại thắng trí?
—Thưa Hiền giả, do tu tập, do làm cho sung mãn bốn niệm xứ, tôi chứng đạt được đại thắng trí. Thế nào là bốn?
Vi-n 4 Ở đây, thưa Hiền giả, tôi trú, quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời … quán thọ trên các cảm thọ … quán tâm trên tâm … quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Thưa Hiền giả, do tu tập, do làm cho sung mãn bốn niệm xứ này, tôi chứng đạt đại thắng trí.
Vi-n 5 Thưa Hiền giả, do tu tập, làm cho sung mãn bốn niệm xứ này, tôi thắng tri được một ngàn thế giới.
Sāketanidānaṁ.
Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā sāriputto āyasmantaṁ anuruddhaṁ etadavoca:
“katamesaṁ āyasmā anuruddho dhammānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā mahābhiññataṁ patto”ti?
“Catunnaṁ khvāhaṁ, āvuso, satipaṭṭhānānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā mahābhiññataṁ patto.
Katamesaṁ catunnaṁ?
Idhāhaṁ, āvuso, kāye kāyānupassī viharāmi ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ;
vedanāsu …pe…
citte …pe…
dhammesu dhammānupassī viharāmi ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ—
imesaṁ khvāhaṁ, āvuso, catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā mahābhiññataṁ patto.
Imesañca panāhaṁ, āvuso, catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā sahassaṁ lokaṁ abhijānāmī”ti.
Chaṭṭhaṁ.
At Sāketa.
Sāriputta said to Anuruddha:
“What things has Venerable Anuruddha developed and cultivated to attain great direct knowledge?”
“Reverend, I attained great direct knowledge by developing and cultivating the four kinds of mindfulness meditation.
What four?
I meditate observing an aspect of the body—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
I meditate observing an aspect of feelings …
mind …
principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
I attained great direct knowledge by developing and cultivating these four kinds of mindfulness meditation.
And it’s because of developing and cultivating these four kinds of mindfulness meditation that I directly know the thousandfold galaxy.”
Vi-n 1-2. Tại Sāketa, ngồi xuống một bên, vị ấy nói như sau:
Vi-n 3 —Tôn giả Anuruddha do tu tập, làm cho sung mãn những pháp gì, đã đạt được đại thắng trí?
—Thưa Hiền giả, do tu tập, do làm cho sung mãn bốn niệm xứ, tôi chứng đạt được đại thắng trí. Thế nào là bốn?
Vi-n 4 Ở đây, thưa Hiền giả, tôi trú, quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời … quán thọ trên các cảm thọ … quán tâm trên tâm … quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Thưa Hiền giả, do tu tập, do làm cho sung mãn bốn niệm xứ này, tôi chứng đạt đại thắng trí.
Vi-n 5 Thưa Hiền giả, do tu tập, làm cho sung mãn bốn niệm xứ này, tôi thắng tri được một ngàn thế giới.
Sāketanidānaṁ.
Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā sāriputto āyasmantaṁ anuruddhaṁ etadavoca:
“katamesaṁ āyasmā anuruddho dhammānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā mahābhiññataṁ patto”ti?
“Catunnaṁ khvāhaṁ, āvuso, satipaṭṭhānānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā mahābhiññataṁ patto.
Katamesaṁ catunnaṁ?
Idhāhaṁ, āvuso, kāye kāyānupassī viharāmi ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ;
vedanāsu …pe…
citte …pe…
dhammesu dhammānupassī viharāmi ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ—
imesaṁ khvāhaṁ, āvuso, catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā mahābhiññataṁ patto.
Imesañca panāhaṁ, āvuso, catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā sahassaṁ lokaṁ abhijānāmī”ti.
Chaṭṭhaṁ.