S.iv,388I
Vi-n 1 Một thời Tôn giả Sāriputta và Tôn giả Mahà Kotthika trú ở Bàranasì, tại Isipatana, ở vườn Nai.
Vi-n 2 Rồi Tôn giả Sāriputta, vào buổi chiều, từ chỗ tịnh cư đứng dậy, đi đến Tôn giả Mahà Kotthika; sau khi đến, nói lên với Tôn giả Mahà Kotthika những lời chào đón hỏi thăm, sau khi nói lên những lời chào đón hỏi thăm thân hữu rồi ngồi xuống một bên.
Vi-n 3 Ngồi một bên, Tôn giả Sāriputta nói với Tôn giả Kotthika:
—Thưa Tôn giả Kotthika, Như Lai có tồn tại sau khi chết? … Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết? … Ðược hỏi vậy, Hiền giả trả lời: “Thế Tôn không trả lời: ‘Như Lai có tồn tại sau khi chết … Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết” ”.
Do nhân gì, thưa Hiền giả, do duyên gì, Thế Tôn không trả lời vấn đề ấy?
Vi-n 4 —Thưa Hiền giả, với ai còn ái lạc sắc, ưa thích sắc, hoan hỷ sắc, không như thật biết, như thật thấy sắc đoạn diệt, thời người ấy có quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau khi chết … Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”. Thưa Hiền giả, với ai còn ái lạc thọ, ưa thích thọ, hoan hỷ thọ, không như thật biết, như thật thấy thọ đoạn diệt, thời người ấy có các quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau khi chết … Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết” … tưởng … các hành … Thưa Hiền giả, với ai còn ái lạc thức, ưa thích thức, hoan hỷ thức, không như thật biết, như thật thấy thức đoạn diệt, thời người ấy có các quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau khi chết … Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 5 Này Hiền giả, đối với ai không ái lạc sắc, không ưa thích sắc, không hoan hỷ sắc, như thật biết, như thật thấy sắc đoạn diệt, thời người ấy không có các quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau khi chết.. Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”. Thưa Hiền giả, với ai không còn ái lạc thọ … tưởng … các hành … không ái lạc thức, không ưa thích thức, không hoan hỷ thức, như thật biết, như thật thấy thức đoạn diệt, thời người ấy không có các quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau khi chết … Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 6 Này Hiền giả, đây là nhân, đây là duyên, đây là lý do mà Thế Tôn không trả lời về vấn đề ấy.
II
Vi-n 7 —Thưa Hiền giả, có lý do nào khác, do đấy Thế Tôn không trả lời về vấn đề ấy?
—Thưa có, này Hiền giả.
Vi-n 8 Ai còn ái lạc hữu, thưa Hiền giả, ưa thích hữu, hoan hỷ hữu, không như thật biết, không như thật thấy hữu đoạn diệt, thời người ấy có các quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau khi chết … Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 9 Ai không còn ái lạc hữu, thưa Hiền giả, không ưa thích hữu, không hoan hỷ hữu, như thật biết, như thật thấy hữu đoạn diệt, thời người ấy không có các quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau khi chết … Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 10 Thưa Hiền giả, đây là lý do vì sao Thế Tôn không trả lời về vấn đề ấy.
III
Vi-n 11 —Thưa Hiền giả, có lý do nào khác, do vậy Thế Tôn không trả lời về vấn đề ấy?
—Thưa có, này Hiền giả.
Vi-n 12 Ai còn ái lạc thủ, thưa Hiền giả, ưa thích thủ, hoan hỷ thủ, không như thật biết, như thật thấy thủ đoạn diệt, thời người ấy có những quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau khi chết … Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 13 Ai không còn ái lạc thủ, thưa Hiền giả, không ưa thích thủ, không hoan hỷ thủ, như thật biết, như thật thấy thủ đoạn diệt, thời người ấy không có những quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau khi chết … Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 14 Thưa Hiền giả, đây là lý do vì sao Thế Tôn không trả lời về vấn đề ấy.
IV
Vi-n 15 —Thưa Hiền giả, có lý do nào khác, do vậy Thế Tôn không trả lời về vấn đề ấy?
—Thưa có, này Hiền giả.
Vi-n 16 Với ai còn ái lạc ái, thưa Hiền giả, ưa thích ái, hoan hỷ ái, không như thật biết, không như thật thấy ái đoạn diệt, thời người ấy có những quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau khi chết … Như Lai không có tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 17 Với ai, thưa Hiền giả, không còn ái lạc ái, không ưa thích ái, không hoan hỷ ái, và như thật biết, như thật thấy ái đoạn diệt, thời người ấy không có các quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau khi chết … Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 18 Thưa Hiền giả, đây là lý do vì sao Thế Tôn không trả lời về vấn đề ấy.
V
Vi-n 19 —Thưa Hiền giả, có lý do nào khác, do vậy Thế Tôn không trả lời về vấn đề ấy?
—Ở đây, thưa Hiền giả Sāriputta, sao Hiền giả còn muốn hỏi thêm chi nữa. Ðối với Tỷ-kheo đã được giải thoát nhờ đoạn tận ái, thời không còn gì để nêu rõ là được tăng trưởng.
Ekaṁ samayaṁ āyasmā ca sāriputto, āyasmā ca mahākoṭṭhiko bārāṇasiyaṁ viharanti isipatane migadāye.
Atha kho āyasmā sāriputto sāyanhasamayaṁ paṭisallānā vuṭṭhito yenāyasmā mahākoṭṭhiko tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā āyasmatā mahākoṭṭhikena saddhiṁ sammodi.
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā sāriputto āyasmantaṁ mahākoṭṭhikaṁ etadavoca:
“‘kiṁ nu kho, āvuso koṭṭhika, hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti …pe…
‘kiṁ panāvuso, neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti iti puṭṭho samāno:
‘etampi kho, āvuso, abyākataṁ bhagavatā—
neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti vadesi.
Ko nu kho, āvuso, hetu, ko paccayo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti?
“Rūpārāmassa kho, āvuso, rūparatassa rūpasammuditassa rūpanirodhaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti;
‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti;
‘hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti;
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti.
Vedanārāmassa kho, āvuso, vedanāratassa vedanāsammuditassa, vedanānirodhaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti …pe…
saññārāmassa kho, āvuso …pe…
saṅkhārārāmassa kho āvuso …pe…
viññāṇārāmassa kho, āvuso, viññāṇaratassa viññāṇasammuditassa viññāṇanirodhaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti …pe…
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti.
Na rūpārāmassa kho, āvuso, na rūparatassa na rūpasammuditassa, rūpanirodhaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti …pe…
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti.
Na vedanārāmassa kho, āvuso …pe…
na saññārāmassa kho, āvuso …pe…
na saṅkhārārāmassa kho, āvuso …pe…
na viññāṇārāmassa kho, āvuso, na viññāṇaratassa na viññāṇasammuditassa, viññāṇanirodhaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti …pe…
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti.
Ayaṁ kho, āvuso, hetu, ayaṁ paccayo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti.
“Siyā panāvuso, aññopi pariyāyo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti?
“Siyā, āvuso.
Bhavārāmassa kho, āvuso, bhavaratassa bhavasammuditassa, bhavanirodhaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti …pe…
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti.
Na bhavārāmassa kho, āvuso, na bhavaratassa na bhavasammuditassa, bhavanirodhaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti …pe…
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti.
Ayampi kho, āvuso, pariyāyo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti.
“Siyā panāvuso, aññopi pariyāyo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti?
“Siyā, āvuso.
Upādānārāmassa kho, āvuso, upādānaratassa upādānasammuditassa, upādānanirodhaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti …pe…
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti.
Na upādānārāmassa kho, āvuso, na upādānaratassa na upādānasammuditassa, upādānanirodhaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti …pe…
‘neva, hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti.
Ayampi kho, āvuso, pariyāyo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti.
“Siyā panāvuso, aññopi pariyāyo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti?
“Siyā, āvuso.
Taṇhārāmassa kho, āvuso, taṇhāratassa taṇhāsammuditassa, taṇhānirodhaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti …pe…
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti.
Na taṇhārāmassa kho, āvuso, na taṇhāratassa na taṇhāsammuditassa, taṇhānirodhaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti …pe…
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti.
Ayampi kho, āvuso, pariyāyo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti.
“Siyā panāvuso, aññopi pariyāyo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti?
“Ettha dāni, āvuso sāriputta, ito uttari kiṁ icchasi?
Taṇhāsaṅkhayavimuttassa, āvuso sāriputta, bhikkhuno vaṭṭaṁ natthi paññāpanāyā”ti.
Chaṭṭhaṁ.
SC 1On one occasion the Venerable Sāriputta and the Venerable Mahakoṭṭhita were dwelling at Baraṇasī in the Deer Park at Isipatana. Then, in the evening, the Venerable Sāriputta emerged from seclusion and approached the Venerable Mahakoṭṭhita. He exchanged greetings with the Venerable Mahakoṭṭhita and, when they had concluded their greetings and cordial talk, he sat down to one side and said to him:
SC 2“How is it, friend Koṭṭhita, does the Tathagata exist after death?”
All as above down to:
SC 3“What now, friend, is the cause and reason why this has not been declared by the Blessed One?”
i. Delight in the aggregates
SC 4“Friend, it is one who delights in form, who takes delight in form, who rejoices in form, and who does not know and see the cessation of form as it really is, that thinks: sn.iv.389 ‘The Tathagata exists after death’ … or ‘The Tathagata neither exists nor does not exist after death.’ It is one who delights in feeling … who delights in perception … who delights in volitional formations … who delights in consciousness, who takes delight in consciousness, who rejoices in consciousness, and who does not know and see the cessation of consciousness as it really is, that thinks: ‘The Tathagata exists after death’ … or ‘The Tathagata neither exists nor does not exist after death.’
SC 5“But, friend, one who does not delight in form … who does not delight in feeling … who does not delight in perception … who does not delight in volitional formations … who does not delight in consciousness, who does not take delight in consciousness, who does not rejoice in consciousness, and who knows and sees the cessation of consciousness as it really is, does not think: ‘The Tathagata exists after death’ … or ‘The Tathagata neither exists nor does not exist after death.’
SC 6“This, friend, is the cause and reason why this has not been declared by the Blessed One.”
ii. Delight in existence
SC 7“But, friend, could there be another method of explaining why this has not been declared by the Blessed One?”
SC 8“There could be, friend. It is one who delights in existence, who takes delight in existence, who rejoices in existence, and who does not know and see the cessation of existence as it really is, that thinks: ‘The Tathagata exists after death’ … or ‘The Tathagata neither exists nor does not exist after death.’ sn.iv.390
SC 9“But, friend, one who does not delight in existence, who does not take delight in existence, who does not rejoice in existence, and who knows and sees the cessation of existence as it really is, does not think: ‘The Tathagata exists after death’ … or ‘The Tathagata neither exists nor does not exist after death.’
SC 10“This, friend, is the cause and reason why this has not been declared by the Blessed One.”
iii. Delight in clinging
SC 11“But, friend, could there be another method of explaining why this has not been declared by the Blessed One?”
SC 12“There could be, friend. It is one who delights in clinging, who takes delight in clinging, who rejoices in clinging, and who does not know and see the cessation of clinging as it really is, that thinks: ‘The Tathagata exists after death’ … or ‘The Tathagata neither exists nor does not exist after death.’
SC 13“But, friend, one who does not delight in clinging, who does not take delight in clinging, who does not rejoice in clinging, and who knows and sees the cessation of clinging as it really is, does not think: ‘The Tathagata exists after death’ … or ‘The Tathagata neither exists nor does not exist after death.’
SC 14“This, friend, is the cause and reason why this has not been declared by the Blessed One.”
iv. Delight in craving
SC 15“But, friend, could there be another method of explaining why this has not been declared by the Blessed One?”
SC 16“There could be, friend. It is one who delights in craving, who takes delight in craving, who rejoices in craving, and who does not know and see the cessation of craving as it really is, that thinks: ‘The Tathagata exists after death’ … sn.iv.391 or ‘The Tathagata neither exists nor does not exist after death.’
SC 17“But, friend, one who does not delight in craving, who does not take delight in craving, who does not rejoice in craving, and who knows and sees the cessation of craving as it really is, does not think: ‘The Tathagata exists after death’ … or ‘The Tathagata neither exists nor does not exist after death.’
SC 18“This, friend, is the cause and reason why this has not been declared by the Blessed One.”
v. Another method?
SC 19“But, friend, could there be another method of explaining why this has not been declared by the Blessed One?”
SC 20“Here now, friend Sāriputta, why should you want anything additional to this? Friend Sāriputta, when a bhikkhu is liberated by the destruction of craving, there is no round for describing him.”
S.iv,388I
Vi-n 1 Một thời Tôn giả Sāriputta và Tôn giả Mahà Kotthika trú ở Bàranasì, tại Isipatana, ở vườn Nai.
Vi-n 2 Rồi Tôn giả Sāriputta, vào buổi chiều, từ chỗ tịnh cư đứng dậy, đi đến Tôn giả Mahà Kotthika; sau khi đến, nói lên với Tôn giả Mahà Kotthika những lời chào đón hỏi thăm, sau khi nói lên những lời chào đón hỏi thăm thân hữu rồi ngồi xuống một bên.
Vi-n 3 Ngồi một bên, Tôn giả Sāriputta nói với Tôn giả Kotthika:
—Thưa Tôn giả Kotthika, Như Lai có tồn tại sau khi chết? … Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết? … Ðược hỏi vậy, Hiền giả trả lời: “Thế Tôn không trả lời: ‘Như Lai có tồn tại sau khi chết … Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết” ”.
Do nhân gì, thưa Hiền giả, do duyên gì, Thế Tôn không trả lời vấn đề ấy?
Vi-n 4 —Thưa Hiền giả, với ai còn ái lạc sắc, ưa thích sắc, hoan hỷ sắc, không như thật biết, như thật thấy sắc đoạn diệt, thời người ấy có quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau khi chết … Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”. Thưa Hiền giả, với ai còn ái lạc thọ, ưa thích thọ, hoan hỷ thọ, không như thật biết, như thật thấy thọ đoạn diệt, thời người ấy có các quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau khi chết … Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết” … tưởng … các hành … Thưa Hiền giả, với ai còn ái lạc thức, ưa thích thức, hoan hỷ thức, không như thật biết, như thật thấy thức đoạn diệt, thời người ấy có các quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau khi chết … Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 5 Này Hiền giả, đối với ai không ái lạc sắc, không ưa thích sắc, không hoan hỷ sắc, như thật biết, như thật thấy sắc đoạn diệt, thời người ấy không có các quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau khi chết.. Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”. Thưa Hiền giả, với ai không còn ái lạc thọ … tưởng … các hành … không ái lạc thức, không ưa thích thức, không hoan hỷ thức, như thật biết, như thật thấy thức đoạn diệt, thời người ấy không có các quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau khi chết … Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 6 Này Hiền giả, đây là nhân, đây là duyên, đây là lý do mà Thế Tôn không trả lời về vấn đề ấy.
II
Vi-n 7 —Thưa Hiền giả, có lý do nào khác, do đấy Thế Tôn không trả lời về vấn đề ấy?
—Thưa có, này Hiền giả.
Vi-n 8 Ai còn ái lạc hữu, thưa Hiền giả, ưa thích hữu, hoan hỷ hữu, không như thật biết, không như thật thấy hữu đoạn diệt, thời người ấy có các quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau khi chết … Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 9 Ai không còn ái lạc hữu, thưa Hiền giả, không ưa thích hữu, không hoan hỷ hữu, như thật biết, như thật thấy hữu đoạn diệt, thời người ấy không có các quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau khi chết … Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 10 Thưa Hiền giả, đây là lý do vì sao Thế Tôn không trả lời về vấn đề ấy.
III
Vi-n 11 —Thưa Hiền giả, có lý do nào khác, do vậy Thế Tôn không trả lời về vấn đề ấy?
—Thưa có, này Hiền giả.
Vi-n 12 Ai còn ái lạc thủ, thưa Hiền giả, ưa thích thủ, hoan hỷ thủ, không như thật biết, như thật thấy thủ đoạn diệt, thời người ấy có những quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau khi chết … Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 13 Ai không còn ái lạc thủ, thưa Hiền giả, không ưa thích thủ, không hoan hỷ thủ, như thật biết, như thật thấy thủ đoạn diệt, thời người ấy không có những quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau khi chết … Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 14 Thưa Hiền giả, đây là lý do vì sao Thế Tôn không trả lời về vấn đề ấy.
IV
Vi-n 15 —Thưa Hiền giả, có lý do nào khác, do vậy Thế Tôn không trả lời về vấn đề ấy?
—Thưa có, này Hiền giả.
Vi-n 16 Với ai còn ái lạc ái, thưa Hiền giả, ưa thích ái, hoan hỷ ái, không như thật biết, không như thật thấy ái đoạn diệt, thời người ấy có những quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau khi chết … Như Lai không có tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 17 Với ai, thưa Hiền giả, không còn ái lạc ái, không ưa thích ái, không hoan hỷ ái, và như thật biết, như thật thấy ái đoạn diệt, thời người ấy không có các quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau khi chết … Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 18 Thưa Hiền giả, đây là lý do vì sao Thế Tôn không trả lời về vấn đề ấy.
V
Vi-n 19 —Thưa Hiền giả, có lý do nào khác, do vậy Thế Tôn không trả lời về vấn đề ấy?
—Ở đây, thưa Hiền giả Sāriputta, sao Hiền giả còn muốn hỏi thêm chi nữa. Ðối với Tỷ-kheo đã được giải thoát nhờ đoạn tận ái, thời không còn gì để nêu rõ là được tăng trưởng.
Ekaṁ samayaṁ āyasmā ca sāriputto, āyasmā ca mahākoṭṭhiko bārāṇasiyaṁ viharanti isipatane migadāye.
Atha kho āyasmā sāriputto sāyanhasamayaṁ paṭisallānā vuṭṭhito yenāyasmā mahākoṭṭhiko tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā āyasmatā mahākoṭṭhikena saddhiṁ sammodi.
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā sāriputto āyasmantaṁ mahākoṭṭhikaṁ etadavoca:
“‘kiṁ nu kho, āvuso koṭṭhika, hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti …pe…
‘kiṁ panāvuso, neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti iti puṭṭho samāno:
‘etampi kho, āvuso, abyākataṁ bhagavatā—
neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti vadesi.
Ko nu kho, āvuso, hetu, ko paccayo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti?
“Rūpārāmassa kho, āvuso, rūparatassa rūpasammuditassa rūpanirodhaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti;
‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti;
‘hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti;
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti.
Vedanārāmassa kho, āvuso, vedanāratassa vedanāsammuditassa, vedanānirodhaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti …pe…
saññārāmassa kho, āvuso …pe…
saṅkhārārāmassa kho āvuso …pe…
viññāṇārāmassa kho, āvuso, viññāṇaratassa viññāṇasammuditassa viññāṇanirodhaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti …pe…
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti.
Na rūpārāmassa kho, āvuso, na rūparatassa na rūpasammuditassa, rūpanirodhaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti …pe…
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti.
Na vedanārāmassa kho, āvuso …pe…
na saññārāmassa kho, āvuso …pe…
na saṅkhārārāmassa kho, āvuso …pe…
na viññāṇārāmassa kho, āvuso, na viññāṇaratassa na viññāṇasammuditassa, viññāṇanirodhaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti …pe…
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti.
Ayaṁ kho, āvuso, hetu, ayaṁ paccayo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti.
“Siyā panāvuso, aññopi pariyāyo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti?
“Siyā, āvuso.
Bhavārāmassa kho, āvuso, bhavaratassa bhavasammuditassa, bhavanirodhaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti …pe…
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti.
Na bhavārāmassa kho, āvuso, na bhavaratassa na bhavasammuditassa, bhavanirodhaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti …pe…
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti.
Ayampi kho, āvuso, pariyāyo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti.
“Siyā panāvuso, aññopi pariyāyo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti?
“Siyā, āvuso.
Upādānārāmassa kho, āvuso, upādānaratassa upādānasammuditassa, upādānanirodhaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti …pe…
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti.
Na upādānārāmassa kho, āvuso, na upādānaratassa na upādānasammuditassa, upādānanirodhaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti …pe…
‘neva, hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti.
Ayampi kho, āvuso, pariyāyo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti.
“Siyā panāvuso, aññopi pariyāyo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti?
“Siyā, āvuso.
Taṇhārāmassa kho, āvuso, taṇhāratassa taṇhāsammuditassa, taṇhānirodhaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti …pe…
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti.
Na taṇhārāmassa kho, āvuso, na taṇhāratassa na taṇhāsammuditassa, taṇhānirodhaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti …pe…
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti.
Ayampi kho, āvuso, pariyāyo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti.
“Siyā panāvuso, aññopi pariyāyo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti?
“Ettha dāni, āvuso sāriputta, ito uttari kiṁ icchasi?
Taṇhāsaṅkhayavimuttassa, āvuso sāriputta, bhikkhuno vaṭṭaṁ natthi paññāpanāyā”ti.
Chaṭṭhaṁ.