Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, có bốn Thánh đế này. Thế nào là bốn? Thánh đế về Khổ, Thánh đế về Khổ tập, Thánh đế về Khổ diệt, Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Thánh đế về Khổ? Cần phải được nói là năm thủ uẩn. Tức là sắc thủ uẩn, thọ thủ uẩn, tưởng thủ uẩn, hành thủ uẩn, thức thủ uẩn. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là Thánh đế về Khổ.
Vi-n 4 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Thánh đế về Khổ tập? Chính là ái này đưa đến tái sanh, câu hữu với hỷ tham, tìm cầu hỷ lạc chỗ này, chỗ kia. Tức là dục ái, hữu ái, phi hữu ái. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là Thánh đế về Khổ tập.
Vi-n 5 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Thánh đế về Khổ diệt? Chính là sự đoạn diệt, ly tham, không có dư tàn khát ái ấy, sự quăng bỏ, từ bỏ, giải thoát, không có chấp trước. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là Thánh đế về Khổ diệt.
Vi-n 6 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt? Ðây là Thánh đạo Tám ngành, tức là chánh tri kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt.
Vi-n 7 Các pháp này, này các Tỷ-kheo, là các Thánh đế. Do vậy, này các Tỷ-kheo, một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Khổ” … một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”.
“Cattārimāni, bhikkhave, ariyasaccāni.
Katamāni cattāri?
Dukkhaṁ ariyasaccaṁ, dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ, dukkhanirodhaṁ ariyasaccaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṁ.
Katamañca, bhikkhave, dukkhaṁ ariyasaccaṁ?
‘Pañcupādānakkhandhā’ tissa vacanīyaṁ, seyyathidaṁ—
rūpupādānakkhandho …pe… viññāṇupādānakkhandho.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhaṁ ariyasaccaṁ.
Katamañca, bhikkhave, dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ?
Yāyaṁ taṇhā ponobbhavikā nandirāgasahagatā tatratatrābhinandinī, seyyathidaṁ—
kāmataṇhā, bhavataṇhā, vibhavataṇhā.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ.
Katamañca, bhikkhave, dukkhanirodhaṁ ariyasaccaṁ?
Yo tassāyeva taṇhāya asesavirāganirodho cāgo paṭinissaggo mutti anālayo—
idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhanirodhaṁ ariyasaccaṁ.
Katamañca, bhikkhave, dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṁ?
Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṁ—
sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi—
idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṁ.
Imāni kho, bhikkhave, cattāri ariyasaccāni.
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Tatiyaṁ.
SC 1“Bhikkhus, there are these Four Noble Truths. What four? The noble truth of suffering, the noble truth of the origin of suffering, the noble truth of the cessation of suffering, the noble truth of the way leading to the cessation of suffering.
SC 2“And what, bhikkhus, is the noble truth of suffering? It should be said: the five aggregates subject to clinging; that is, the form aggregate subject to clinging … the consciousness aggregate subject to clinging. This is called the noble truth of suffering.
SC 3“And what, bhikkhus, is the noble truth of the origin of suffering? It is this craving which leads to renewed existence, accompanied by delight and lust, seeking delight here and there; that is, craving for sensual pleasures, craving for existence, craving for extermination. This is called the noble truth of the origin of suffering.
SC 4“And what, bhikkhus, is the noble truth of the cessation of suffering? It is the remainderless fading away and cessation of that same craving, the giving up and relinquishing of it, freedom from it, nonreliance on it. This is called the noble truth of the cessation of suffering.
SC 5“And what, bhikkhus, is the noble truth of the way leading to the cessation of suffering? It is this Noble Eightfold Path; that is, right view … right concentration. This is called the noble truth of the way leading to the cessation of suffering. sn.v.426
“These, bhikkhus, are the Four Noble Truths.
SC 6“Therefore, bhikkhus, an exertion should be made to understand: ‘This is suffering.’… An exertion should be made to understand: ‘This is the way leading to the cessation of suffering.’”
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, có bốn Thánh đế này. Thế nào là bốn? Thánh đế về Khổ, Thánh đế về Khổ tập, Thánh đế về Khổ diệt, Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Thánh đế về Khổ? Cần phải được nói là năm thủ uẩn. Tức là sắc thủ uẩn, thọ thủ uẩn, tưởng thủ uẩn, hành thủ uẩn, thức thủ uẩn. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là Thánh đế về Khổ.
Vi-n 4 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Thánh đế về Khổ tập? Chính là ái này đưa đến tái sanh, câu hữu với hỷ tham, tìm cầu hỷ lạc chỗ này, chỗ kia. Tức là dục ái, hữu ái, phi hữu ái. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là Thánh đế về Khổ tập.
Vi-n 5 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Thánh đế về Khổ diệt? Chính là sự đoạn diệt, ly tham, không có dư tàn khát ái ấy, sự quăng bỏ, từ bỏ, giải thoát, không có chấp trước. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là Thánh đế về Khổ diệt.
Vi-n 6 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt? Ðây là Thánh đạo Tám ngành, tức là chánh tri kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt.
Vi-n 7 Các pháp này, này các Tỷ-kheo, là các Thánh đế. Do vậy, này các Tỷ-kheo, một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Khổ” … một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”.
“Cattārimāni, bhikkhave, ariyasaccāni.
Katamāni cattāri?
Dukkhaṁ ariyasaccaṁ, dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ, dukkhanirodhaṁ ariyasaccaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṁ.
Katamañca, bhikkhave, dukkhaṁ ariyasaccaṁ?
‘Pañcupādānakkhandhā’ tissa vacanīyaṁ, seyyathidaṁ—
rūpupādānakkhandho …pe… viññāṇupādānakkhandho.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhaṁ ariyasaccaṁ.
Katamañca, bhikkhave, dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ?
Yāyaṁ taṇhā ponobbhavikā nandirāgasahagatā tatratatrābhinandinī, seyyathidaṁ—
kāmataṇhā, bhavataṇhā, vibhavataṇhā.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ.
Katamañca, bhikkhave, dukkhanirodhaṁ ariyasaccaṁ?
Yo tassāyeva taṇhāya asesavirāganirodho cāgo paṭinissaggo mutti anālayo—
idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhanirodhaṁ ariyasaccaṁ.
Katamañca, bhikkhave, dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṁ?
Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṁ—
sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi—
idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṁ.
Imāni kho, bhikkhave, cattāri ariyasaccāni.
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Tatiyaṁ.