Vi-n 1 …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, khi Tỷ-kheo thấy mắt vô thường là vô thường, thấy vậy là chánh tri kiến. Do thấy chơn chánh, vị ấy nhàm chán. Do duyệt hỷ tiêu tận (nandi) nên tham tiêu tận. Do tham tiêu tận nên duyệt hỷ tiêu tận. Do duyệt hỷ, tham tiêu tận nên tâm được gọi là khéo giải thoát.
Vi-n 4-7. Này các Tỷ-kheo, khi Tỷ-kheo thấy tai vô thường là vô thường … thấy mũi vô thường là vô thường … thấy lưỡi vô thường là vô thường … thấy thân vô thường là vô thường …
Vi-n 8 Này các Tỷ-kheo, khi Tỷ-kheo thấy ý vô thường là vô thường, thấy vậy là chánh tri kiến. Do thấy chơn chánh, vị ấy nhàm chán. Do duyệt hỷ tiêu tận nên tham tiêu tận. Do tham tiêu tận nên duyệt hỷ tiêu tận. Do duyệt hỷ, tham tiêu tận nên tâm được gọi là khéo giải thoát.
“Aniccaṁyeva, bhikkhave, bhikkhu cakkhuṁ aniccanti passati, sāssa hoti sammādiṭṭhi.
Sammā passaṁ nibbindati.
Nandikkhayā rāgakkhayo;
rāgakkhayā nandikkhayo.
Nandirāgakkhayā cittaṁ suvimuttanti vuccati …pe…
aniccaṁyeva, bhikkhave, bhikkhu jivhaṁ aniccanti passati, sāssa hoti sammādiṭṭhi.
Sammā passaṁ nibbindati.
Nandikkhayā rāgakkhayo;
rāgakkhayā …pe…
cittaṁ suvimuttanti vuccati …pe…
aniccaṁyeva, bhikkhave, bhikkhu manaṁ aniccanti passati, sāssa hoti sammādiṭṭhi.
Sammā passaṁ nibbindati.
Nandikkhayā rāgakkhayo;
rāgakkhayā nandikkhayo.
Nandirāgakkhayā cittaṁ suvimuttanti vuccatī”ti.
Paṭhamaṁ.
“Mendicants, the eye really is impermanent. A mendicant sees that it is impermanent: that’s their right view.
Seeing rightly, they grow disillusioned.
When relishing ends, greed ends. When greed ends, relishing ends.
When relishing and greed end, the mind is said to be well freed.
The ear … nose … tongue … body …
mind really is impermanent. A mendicant sees that it is impermanent: that’s their right view.
Seeing rightly, they grow disillusioned.
When relishing ends, greed ends. When greed ends, relishing ends.
When relishing and greed end, the mind is said to be well freed.”
Vi-n 1 …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, khi Tỷ-kheo thấy mắt vô thường là vô thường, thấy vậy là chánh tri kiến. Do thấy chơn chánh, vị ấy nhàm chán. Do duyệt hỷ tiêu tận (nandi) nên tham tiêu tận. Do tham tiêu tận nên duyệt hỷ tiêu tận. Do duyệt hỷ, tham tiêu tận nên tâm được gọi là khéo giải thoát.
Vi-n 4-7. Này các Tỷ-kheo, khi Tỷ-kheo thấy tai vô thường là vô thường … thấy mũi vô thường là vô thường … thấy lưỡi vô thường là vô thường … thấy thân vô thường là vô thường …
Vi-n 8 Này các Tỷ-kheo, khi Tỷ-kheo thấy ý vô thường là vô thường, thấy vậy là chánh tri kiến. Do thấy chơn chánh, vị ấy nhàm chán. Do duyệt hỷ tiêu tận nên tham tiêu tận. Do tham tiêu tận nên duyệt hỷ tiêu tận. Do duyệt hỷ, tham tiêu tận nên tâm được gọi là khéo giải thoát.
“Aniccaṁyeva, bhikkhave, bhikkhu cakkhuṁ aniccanti passati, sāssa hoti sammādiṭṭhi.
Sammā passaṁ nibbindati.
Nandikkhayā rāgakkhayo;
rāgakkhayā nandikkhayo.
Nandirāgakkhayā cittaṁ suvimuttanti vuccati …pe…
aniccaṁyeva, bhikkhave, bhikkhu jivhaṁ aniccanti passati, sāssa hoti sammādiṭṭhi.
Sammā passaṁ nibbindati.
Nandikkhayā rāgakkhayo;
rāgakkhayā …pe…
cittaṁ suvimuttanti vuccati …pe…
aniccaṁyeva, bhikkhave, bhikkhu manaṁ aniccanti passati, sāssa hoti sammādiṭṭhi.
Sammā passaṁ nibbindati.
Nandikkhayā rāgakkhayo;
rāgakkhayā nandikkhayo.
Nandirāgakkhayā cittaṁ suvimuttanti vuccatī”ti.
Paṭhamaṁ.